- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Hồng N, sinh năm 1978.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2024/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 29 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân thụ lý số 739/2023/TLST-HNGĐ ngày 29/12/2023 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Võ Hồng N, sinh năm 1978;
Địa chỉ: Ấp B, xã A, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu.
- Bị đơn: Anh Võ Chí T, sinh năm 1976;
Địa chỉ: Ấp B, xã A, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19/01/2024;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19/01/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Hồng N, sinh năm 1978. Địa chỉ: Ấp B, xã A, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu và Anh Võ Chí T, sinh năm 1976. Địa chỉ: Ấp B, xã A, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu.
2/. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Hồng N và Anh Võ Chí T cùng thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Võ Hồng N và Anh Võ Chí T thống nhất xác định chị và anh có 02 con chung tên Võ Thị Lan Đ, sinh ngày 23/9/2007 và Võ Lan D, sinh ngày 27/10/1998. Chị Võ Hồng N và Anh Võ Chí T thống nhất giao lại em Võ Thị Lan Đài, sinh ngày 23/9/2007 lại cho Chị Võ Hồng N tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng. Chị Võ Hồng N không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Đối với Võ Lan D, sinh ngày 27/10/1998 đã khôn lớn nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
Anh Võ Chí T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Võ Hồng N và Anh Võ Chí T thống nhất xác định chị và anh thống nhất tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, nhưng do các bên đương sự thuận tình ly hôn nên các đương sự phải chịu 50% mức án phí theo quy định (mỗi bên phải chịu 25%). Tức là Chị Võ Hồng N và Anh Võ Chí T mỗi người phải chịu 75.000 đồng. Chị Võ Hồng N tự nguyện nộp thay cho Anh Võ Chí T. Chị Võ Hồng N đã nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm 300.000 đồng, ngày29 tháng 12 năm 2023 theo biên lai thu số 0009859 được chuyển thu án phí 150.000 đồng. Hoàn lại cho Chị Võ Hồng N số tiền 150.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu.
3/. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của pháp luật.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND huyện Đ; - Chi cục THA huyện Đ; - Các đương sự; - UBND xã A; - Lưu hồ sơ vụ án. | (Đã ký) Phạm Kiều Diễm |