- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn và nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa: Bà Phan Thị Yến N, sinh năm 1988 với ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1983.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2024/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 01 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 176/2023/TLST-HNGĐ, ngày 14 tháng 12 năm 2023 giữa:
Nguyên đơn: Bà Phan Thị Yến N, sinh năm 1988.
Địa chỉ: ấp X, xã N, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1983.
Địa chỉ: ấp L, xã S, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa: Bà Phan Thị Yến N, sinh năm 1988 với ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1983.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị Yến N với ông Nguyễn Văn T tự nguyện thuận tình ly hôn với nhau.
Về con chung: Có một người con là em Phan Văn T1, sinh ngày 21/5/2011 hiện đang sống với bà N.
Sau khi ly hôn bà N với ông T tự nguyện thỏa thuận về quyền nuôi con cụ thể như sau:
Bà Phan Thị Yến N được quyền chăm sóc, nuôi dưỡng em Phan Văn T1, sinh ngày 21/5/2011. Theo nguyện vọng của em T1 sau khi bà N với ông T ly hôn với nhau thì em được sống với bà N.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản. Có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.
Về cấp dưỡng nuôi con: Bà N với ông T chưa đặt ra yêu cầu nên không xem xét, giải quyết.
Về tài sản chung; Về nợ chung và về người khác nợ vợ chồng: Không có nên bà N với ông T không đặt ra yêu cầu xem xét, giải quyết.
Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Phan Thị Yến N tự nguyện nộp số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí mà bà N đã nộp theo biên lai thu số 0000504 ngày 06/12/2023 do bà Phan Thị Yến N nộp cho Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành thu. Hoàn trả cho bà Phan Thị Yến N số tiền là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.
Ông Nguyễn Văn T không phải nộp án phí hôn nhân.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nôi nhaän:
| - VKSND huyeän; - Toaø aùn nhân dân tænh; - Chi cục THA huyeän; - Caùc ñöông söï; - UBND xã Song Lộc; Huyện Châu Thành, Tỉnh Trà Vinh; - Löu HSVA. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Liên |