vanban.org

Quyết định 21/2024/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Trần Thị Kim A, sinh năm: 1991 và ông Lê Văn T, sinh năm: 1988.

Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Ngô Minh S, sinh năm: 1956. Nơi cư trú: khu phố 3, phường Phước M, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận. Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1989. Nơi cư trú: Khu phố 3, phường Mỹ Đ, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận. Đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Bà Kiều Nữ Ly P, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Trần Thị Kim A tranh chấp QSD đất với Nguyễn Ngọc H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Trần Thị Kim A, sinh năm: 1991 và ông Lê Văn T, sinh năm: 1988.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TP. PHAN RANG -THÁP CHÀM
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2024/QĐST-DSPhan Rang-Tháp Chàm, ngày 02 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN RANG - THÁP CHÀM,

TỈNH NINH THUẬN

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thùy Vân. Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Văn Bình và bà Nguyễn Thị Minh Trâm. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ khoản 8 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 32/2021/TLST–DS ngày 01 tháng 3 năm 2021 về việc “Đòi lại tài sản là quyền sử dụng đất; công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và Huỷ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”.

XÉT THẤY:

Tại phiên toà các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thoả thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Trần Thị Kim A, sinh năm: 1991 và ông Lê Văn T, sinh năm: 1988. Cùng nơi cư trú: Số x đường Trịnh Hoài Đ, khu phố 1, phường Đông H, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận.

- Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Ngô Minh S, sinh năm: 1956. Nơi cư trú: khu phố 3, phường Phước M, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận. Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1989. Nơi cư trú: Khu phố 3, phường Mỹ Đ, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận.

- Đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Bà Kiều Nữ Ly P, sinh năm: 1996. Nơi cư trú: Thôn Văn L, xã Phước N, huyện Thuận N, tỉnh Ninh Thuận.

- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Bà Trần Thanh T – Luật sư Văn phòng Luật sư Thanh T. Địa chỉ: Số 09 đường Huỳnh P, khu phố 2, thị trấn Phước D, huyện Ninh P, tỉnh Ninh Thuận. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

- Bà Phan Thị Ngọc H1, sinh năm: 1989. Nơi cư trú: Khu phố 3, phường Mỹ Đ, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận.

- Bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1965. Nơi cư trú: Khu phố 4, phường Tấn T, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận.

- Uỷ ban nhân dân phường Mỹ Đ, thành phố P.

- Bà Nguyễn Thị Q, sinh năm: 1931. Nơi cư trú: Khu phố 3, phường Mỹ Đ, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận. Người thừa kế theo pháp luật của bà Nguyễn Thị Q:

- Bà Trần Thị H, sinh năm: 1953.

- Ông Trần G, sinh năm: 1966.

- Bà Trần Thị P, sinh năm: 1972. Cùng nơi cư trú: Khu phố 3, phường Mỹ Đ, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận.

- Ông Trần C, sinh năm: 1962. Nơi cư trú: 65/37 đường Tự Đ, phường Bảo A, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Nguyễn Ngọc H và bà Phan Thị Ngọc H1 được quyền sử dụng 58,7m2 đất, ký hiệu (HCSRG) thuộc thửa đất số xx (chỉnh lý từ thửa 119, tờ bản đồ số 06 năm 1998), tờ bản đồ địa chính số x, toạ lạc tại phường Mỹ Đ, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận thuộc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BP 2739xx do Uỷ ban nhân dân thành phố Phan Rang – Tháp Chàm cấp ngày 24-7-2013 cho bà Trần Thị Kim A. (Vị trí tứ cận theo kết quả đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính số 1596/VPĐKĐĐNT-CNPR-TC ngày 27-4-2021 của Văn phòng đăng ký đất đai Ninh Thuận – Chi nhánh Phan Rang – Tháp Chàm). Ông Nguyễn Ngọc H, bà Phan Thị Ngọc H1 có nghĩa vụ liên đới trả số tiền là 100.000.000đồng (một trăm triệu đồng) cho bà Trần Thị Kim A, ông Lê Văn T. Bà Trần Thị Kim A, ông Lê Văn T có nghĩa vụ giao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BP 2739xx do Uỷ ban nhân dân thành phố Phan Rang – Tháp Chàm cấp ngày 24-7-2013 cho ông Nguyễn Ngọc H, bà Phan Thị Ngọc H1 để đăng ký kê khai, điều chỉnh biến động, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Về chi phí tố tụng: Ông Nguyễn Ngọc H phải hoàn lại chi phí đo đạc, định giá là 4.300.000đồng (bốn triệu ba trăm ngàn đồng) cho bà Trần Thị Kim A, ông Lê Văn T. Về án phí: Ông Nguyễn Ngọc H, bà Phan Thị Ngọc H1 đồng ý chịu 5.000.000đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 600.000đồng theo Biên lai thu tiền số 0003690 ngày 24-11-2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phan Rang – Tháp Chàm. Ông Nguyễn Ngọc H, bà Phan Thị Ngọc H1 còn phải nộp 4.400.000đồng (bốn triệu bốn trăm ngàn đồng) án phí Dân sự sơ thẩm.

- Hoàn lại cho bà Trần Thị Kim A, ông Lê Văn T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng (ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tiền số 0023308 ngày 23-02-2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận. 3. Đình chỉ toàn bộ yêu cầu phản tố của bị đơn ông Nguyễn Ngọc H về công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và huỷ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Minh Trâm Trần Văn Bình

Nguyễn Thị Thuỳ Vân

Cỡ chữ