vanban.org

Quyết định 21/2024/QĐHG-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 9 năm 2024, cụ thể như sau:

Do mối quan hệ quen biết nên chị Lê Thị H có hỏi vay của bà Ph số tiền 710.000.000đồng( bảy trăm mười triệu đồng) ngày 04/10/2023, đã hiều lần bà Ph yêu cầu chị H( H) trả nợ số tiền trên cho bà Ph nhưng chị H vẫn không trả. Nay bà Ph yêu cầu chị H phải trả cho bà toàn bộ số tiền 710.000.000đồng( bảy… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 9 năm 2024, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOẰNG HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2024/QĐHG-DSHoằng Hóa, ngày 23 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA

Căn cứ Điều 463, 466,471 Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của bà Lê Thị Phương và chị lê Thị Hiền, anh Nguyễn Văn Hoàn.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện tranh chấp về Hợp đồng vay tài sản đề ngày 21/8/2024 của bà Lê Thị Phương.

- Biên bản ghi nhận kết qủa hòa giải ngày 06 tháng 9 năm 2024 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: Bà Lê Thị Ph, sinh năm 1965.

Địa chỉ: Thôn Ch, xã Hoằng Ch, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

Người bị kiện: Chị Lê Thị H, sinh năm 1985; Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1976

Đều địa chỉ: Thôn Ch, xã Hoằng Ch, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 9 năm 2024 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 9 năm 2024, cụ thể như sau:

Do mối quan hệ quen biết nên chị Lê Thị H có hỏi vay của bà Ph số tiền 710.000.000đồng( bảy trăm mười triệu đồng) ngày 04/10/2023, đã hiều lần bà Ph yêu cầu chị H( H) trả nợ số tiền trên cho bà Ph nhưng chị H vẫn không trả. Nay bà Ph yêu cầu chị H phải trả cho bà toàn bộ số tiền 710.000.000đồng( bảy trăm mười triệu đồng).

Số tiền này bà Ph cho mình chị H vay, bà Ph thừa nhận khi thực hiện giao dich vay tiền toàn bộ chữ viết là của chị Hiền kể cả chữ ký của anh Nguyễn Văn H là do chị H ký, anh H không liên quan gì đến khoản vay trên của chị H và bà Ph.

Về lãi suất: Bà Lê Thị Ph không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Các bên thống nhất thỏa thuận xác định công nợ như sau:

Về số tiền nợ : Bà Lê Thị Ph, chị Lê Thị H, anh Nguyễn Văn H thống nhất: Chị Lê Thị H nợ của bà Lê Thị Ph số tiền là 710.000.000đồng( bảy trăm mười triệu đồng).

Tổng cộng chị Lê Thị H phải trả cho bà Lê Thị Ph số tiền là: 710.000.000đồng( bảy trăm mười triệu đồng).

Về tiền lãi: Các đương sự thống nhất thỏa thuận không yêu cầu tính lãi trên số tiền nợ.

Sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật, nếu chị Lê Thị H không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ trả nợ, bà Lê Thị Ph có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa buộc chị H phải trả khoản nợ trên theo quy định của pháp luật.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ