- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa Hoàng Trung Đ và Mai Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự.
- Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NL TỈNH TH Số: 21/2024/QĐDS - ST | NL, ngày 04 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ khoản 1 Điều 275; Điều 280; Điều 357; Điều 463; Điều 466 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự. Căn cứ điểm b, khoản 1 Điều 24; khoản 2, khoản 7 Điều 26, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 51/2024/TLDS - ST ngày 24 tháng 7 năm 2024.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự. Nguyên đơn: Anh Hoàng Trung Đ, sinh năm 1990. Địa chỉ: Số nhà 21/2/1 khu phố LD, thị trấn NL, huyện NL, tỉnh TH. Bị đơn: Anh Mai Văn H, sinh năm: 1987. Địa chỉ: Số nhà 03/18 khu phố NT, thị trấn NL, huyện NL, tỉnh TH. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Chị Hồ Vân A, sinh năm: 1987. Địa chỉ: Số nhà 03/18 khu phố NT, thị trấn NL, huyện NL, tỉnh TH. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Anh Mai Văn H và chị Hồ Vân A trả anh Hoàng Trung Đ số tiền còn nợ theo giấy vay tiền ngày 19/12/2022, số tiền 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng). Hai bên không yêu cầu giải quyết về lãi xuất. Kể từ ngày anh Hoàng Trung Đ có đơn yêu cầu thi hành án và Chi cục thi hành án ra Quyết định thi hành án. Nếu anh Mai Văn H và chị Hồ Vân A không thực hiện, thì hàng tháng Anh H và chị Vân A còn phải chịu khoản tiền lãi tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự. Anh Mai Văn H và chị Hồ Vân A phải chịu 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho anh Hoàng Trung Đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp 4.125.000đ (Bốn triệu một trăm hai lăm nghìn đồng),theo biên lai thu tiền số 0004354 ngày 24/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện NL, tỉnh TH. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện NL; - TAND tỉnh TH; - Chi cục THADS huyện NL; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Xuân Vinh |