- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn Phỗng ly hôn Mai Thị Thanh"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ QUẢNG YÊN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2024/QĐCNTTLH | Q, ngày 02 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC
BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của
anh Nguyễn Văn P và chị Mai Thị T.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 12 tháng 01 năm 2024 về việc yêu cầu ly hôn
của anh Nguyễn Văn P.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 01 năm 2024 về
thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Anh Nguyễn Văn P, sinh năm: 1989; địa chỉ: thôn V, xã L, thị xã Q,
tỉnh Quảng Ninh
Chị Mai Thị T, sinh năm: 1986; địa chỉ: thôn V, xã L, thị xã Q, tỉnh
Quảng Ninh
- Các tài liệu kèm theo biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải
viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải
được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 01 năm 2024 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa
giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 01 năm 2024, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn
Văn P và chị Mai Thị T.
- Về con chung: anh Nguyễn Văn P và chị Mai Thị T xác nhận vợ chồng
có hai con chung là Nguyễn Đức T, sinh ngày 18/5/2012 và Nguyễn Mai T, sinh ngày 12/7/2017. Ly hôn, anh Nguyễn Văn P và chị Mai Thị T thống nhất chị Mai Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễn Đức T đến khi thành niên (đủ 18 tuổi); anh Nguyễn Văn P trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễn Mai T đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Mai Thị T và anh Nguyễn Văn P không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: anh Nguyễn Văn P và chị Mai Thị T không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: anh Nguyễn Văn P và chị Mai Thị T không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng
cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND thị xã Quảng Yên; - THADS thị xã Quảng Yên; - UBND xã L; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Vũ Công Mười |