- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng dịch vụ — án dân sự — "Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 8 năm 2024, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2024/QĐCNHGT-DSST | Cầu Giấy, ngày 23 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án năm 2020;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của Công ty Cổ phần Thƣơng mại và Xây dựng T và Công ty Cổ phần Đầu tƣ H;
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 01/7/2024 của Công ty Cổ phần Thƣơng mại và Xây dựng T; Địa chỉ: Tầng A, số 36 T, Phƣờng D, Quận C, Hà Nội;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 8 năm 2024, về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ nội dung vụ việc của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: Công ty Cổ phần Thƣơng mại và Xây dựng T; Địa chỉ: Tầng A, số 36 T, Phƣờng D, Quận C, Hà Nội;
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn H; Chức vụ: Giám đốc Công ty;
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Nam T; Địa chỉ: Tầng B, Tòa nhà V, số 01 Đ, phƣờng M, quận N, thành phố Hà Nội, Việt Nam; (Theo Giấy ủy quyền ngày 01/07/2024);
Người bị kiện: Công ty Cổ phần Đầu tƣ H; Địa chỉ: 14-15A, Tầng D, Tòa nhà C, số 117 T, Phƣờng T, Quận C, Thành phố Hà Nội;
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Xuân H; Chức vụ: Giám đốc Công ty;
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đăng S; Địa chỉ: Số 3/6/9 TH, phƣờng N, quận H, thành phố Hà Nội (Theo Giấy ủy quyền ngày 08/8/2024);
- Các tài liệu kèm theo biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập đƣợc theo quy định tại Khoản 2 Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hoà giải thành đƣợc ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 8 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 8 năm 2024, cụ thể như sau:
1.1. Xác nhận Công ty Cổ phần Đầu tƣ H còn nợ Công ty Cổ phần Thƣơng mại và Xây dựng T số tiền nợ gốc là: 798.667.417 đồng (Bằng chữ: Bảy trăm chín mươi tám triệu sáu trăm sáu mươi bảy nghìn bốn trăm mười bảy đồng); Khoản tiền lãi tính đến ngày 09/8/2024 là: 251.135.149 đồng (Bằng chữ: Hai trăm năm mươi một triệu một trăm ba mươi năm nghìn một trăm bốn mươi chín đồng) theo Hợp đồng kinh tế số 1704/2021/HĐKT/LUXSHARE-CT4-HC-TDP V/v cung cấp, lắp đặt vách cửa nhôm kính ngày 17/04/2021 và Hợp đồng kinh tế số 0712/2020/HĐKT/GOERTEK-HC-TDP ngày 20/02/2020.
Hai bên cùng thống nhất giảm 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng) trong khoản lãi mà Công ty Cổ phần Đầu tƣ H phải trả cho Công ty Cổ phần Thƣơng mại và Xây dựng T. Số tiền lãi còn lại mà Công ty Cổ phần Đầu tƣ H còn phải trả Công ty Cổ phần Thƣơng mại và Xây dựng T là 201.135.149 đồng. Tổng cộng số tiền Công ty Cổ phần Đầu tƣ H sẽ có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty Cổ phần Thƣơng mại và Xây dựng T là 999.802.566 đồng (Bằng chữ: Chín trăm chín mươi chín triệu tám trăm linh hai nghìn năm trăm sáu mươi sáu đồng);
1.2. Buộc Công ty Cổ phần Đầu tƣ H phải thanh toán cho Công ty Cổ phần Thƣơng mại và Xây dựng T tổng số tiền nợ gốc và lãi là 999.802.566 đồng (Bằng chữ: Chín trăm chín mươi chín triệu tám trăm linh hai nghìn năm trăm sáu mươi sáu đồng) theo Hợp đồng kinh tế số 1704/2021/HĐKT/LUXSHARE-CT4-HC-TDP V/v cung cấp, lắp đặt vách cửa nhôm kính ngày 17/04/2021 và Hợp đồng kinh tế số 0712/2020/HĐKT/GOERTEK-HC-TDP ngày 20/02/2020;
1.3. Hai bên thoả thuận lộ trình thanh toán cụ thể nhƣ sau:
Công ty Cổ phần Đầu tƣ H sẽ thanh toán cho Công ty Cổ phần Thƣơng mại và Xây dựng T khoản tiền 999.802.566 đồng (Bằng chữ: Chín trăm chín mươi chín triệu tám trăm linh hai nghìn năm trăm sáu mươi sáu đồng) trƣớc ngày 15/09/2024 bằng cách chuyển khoản vào tài khoản ngân hàng dƣới đây của Công ty Cổ phần Thƣơng mại và Xây dựng T:
Chủ tài khoản
CÔNG TY CP THƢƠNG MẠI VÀ:
XÂY DỰNG T
Sồ tài khoản
19036463359XXX:
Tại
Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Kỹ:
thƣơng Việt Nam
Chi nhánh
CN TCB Thăng Long:
Mọi khoản chi phí, lệ phí phải trả cho ngân hàng sẽ do Công ty Cổ phần Đầu tƣ H chịu.
Trƣờng hợp Công ty Cổ phần Đầu tƣ H không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ nêu trên, thì Công ty Cổ phần Thƣơng mại và Xây dựng T đƣợc yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền buộc Công ty Cổ phần Đầu tƣ H phải thanh toán toàn bộ số tiền còn nợ là 999.802.566 đồng. Nếu Công ty Cổ phần Đầu tƣ H đã thanh toán đƣợc một phần thì phải thanh toán số tiền còn lại chƣa thanh toán của số tiền 999.802.566 đồng tính đến thời điểm vi phạm và lãi chậm trả (lãi chậm trả/số tiền gốc chƣa thanh toán) theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 357 và Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tƣơng ứng với thời gian chƣa thi hành.
Trƣờng hợp bản án, quyết định đƣợc thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và đƣợc thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.
3. Các bên, ngƣời đại diện, ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại Quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc hoặc biết đƣợc quyết định, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc quyết định nếu có căn cứ cho rằng nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên vi phạm một trong các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
| Nơi nhận: - Các bên yêu cầu; - VKSND Q. Cầu Giấy; - CQTHADS Q. Cầu Giấy; - Lưu VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thụ |