- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Lê Thị Q và anh Lê Sĩ H. Về con chung: Cháu Lê Thùy L, sinh ngày 22/5/2002 và cháu Lê Sỹ Công V, sinh ngày 24/01/2005.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐS TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2023/QĐST-HNGĐ | ĐS, ngày 18 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐS, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ vào Điều 212; 213; Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 20/2023/TLST-VHNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2023 về việc: “ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Anh Lê Sĩ H - Sinh năm: 1980 2. Chị Lê Thị Q - Sinh năm: 1982 Đều có địa chỉ: Khu phố TN, thị trấn RT, huyện ĐS, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 10 tháng 4 năm 2023, các đương sự đã xác định tình cảm vợ chồng thực sự không còn, cuộc sống chung không thể tồn tại, nên anh chị không thể đoàn tụ để tiếp tục chung sống với nhau được nữa và anh, chị đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ những vấn đề trong vụ việc dân sự, nội dung thỏa thuận như sau: [1] Về hôn nhân: Chị Lê Thị Q và anh Lê Sĩ H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh, chị đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Chị Lê Thị Q và anh Lê Sĩ H có 02 con chung là cháu Lê Thùy L, sinh ngày 22/5/2002 và cháu Lê Sỹ Công V, sinh ngày 24/01/2005. Hiện nay cả hai cháu đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. [3] Về tài sản, công nợ: Chị Lê Thị Q và anh Lê Sĩ H thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí: Chị Lê Thị Q và anh Lê Sĩ H thống nhất thỏa thuận chị Q nộp lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật là 300.000đ. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Lê Thị Q và anh Lê Sĩ H. Về con chung: Cháu Lê Thùy L, sinh ngày 22/5/2002 và cháu Lê Sỹ Công V, sinh ngày 24/01/2005. Hiện nay cả hai cháu đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản, công nợ: Chị Lê Thị Q và anh Lê Sĩ H thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí: Chị Lê Thị Q chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) cho cả hai người nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tiền số AA/2022/0006163 ngày 28/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện ĐS (Chị Q đã nộp đủ tiền lệ phí). 3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện ĐS; - Chi cục THADS huyện ĐS; - UBND thị trấn RT; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Tân |