- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận Lò Thị Ng - Mai Văn M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị N và anh Mai Văn M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN TÂN UYÊN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2023/QĐST-HNGĐ | Tân Uyên, ngày 29 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 45/2023/TLST-HNGĐ, ngày 06 tháng 02 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Chị Lò Thị N, sinh năm 1994. Địa chỉ: Bản C, thị trấn T, huyện T, tỉnh Lai Châu. Bị đơn: Anh Mai Văn M, sinh năm 1989. Địa chỉ: Bản C, thị trấn T, huyện T, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị N và anh Mai Văn M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lò Thị N và anh Mai Văn M thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Lò Thị N và anh Mai Văn M có 02 con chung là Mai Thế K, sinh ngày 14/12/2013 và Mai Nhược D, sinh ngày 20/3/2015. Chị Lò Thị N và anh Mai Văn M thỏa thuận, thống nhất sau khi ly hôn: Chị Lò Thị N là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Mai Thế K, sinh ngày 14/12/2013 cho đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi. Anh Mai Văn M là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Mai Nhược D, sinh ngày 20/3/2015 cho đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi. Chị Lò Thị N, anh Mai Văn M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. 2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Lò Thị N không yêu cầu anh Mai Văn M phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Mai Thế K. Anh Mai Văn M không yêu cầu chị Lò Thị N phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Mai Nhược D. 2.4. Về chia tài sản chung: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung chị Lò Thị N và anh Mai Văn M đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí: Nguyên đơn chị Lò Thị N và bị đơn anh Mai Văn M mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Chị Lò Thị N tự nguyện nộp toàn bộ án phí của vụ án bao gồm cả phần án phí mà anh Mai Văn M phải chịu. Tổng cộng chị Lò Thị N phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận chị Lò Thị N đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số: AA/2021/0001446 ngày 06/02/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu. Nay trả lại cho chị Lò Thị N 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện Tân Uyên; - Chi cục THADS huyện Tân Uyên; - UBND T2 T, huyện Tân Uyên, Lai Châu; - Nguyên đơn, bị đơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Oanh |