vanban.org

Quyết định 21/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 263/2022/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 11 năm 2022; về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, giữa:

Nguyên đơn: Ông Trần Văn D, sinh năm 1974 Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kim S, sinh năm 1977 Cùng cư trú: tổ 06, ấp A, xã T, huyện BT, tỉnh L Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Dung - Sau"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 263/2022/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 11 năm 2022; về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH TÂN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2023/QĐST-HNGĐBình Tân, ngày 01 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Vào ngày 26/7/2023 ông Trần Văn D là nguyên đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, bà Nguyễn Thị Kim S là bị đơn xin rút toàn bộ yêu cầu phản tố, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan là cụ Nguyễn Văn Hg và cụ Trần Kim L xin rút toàn bộ yêu cầu độc lập (Ngân hàng N và ông Nguyễn Văn U không có yêu cầu độc lập). Việc rút yêu cầu của ông D, bà Sáu, cụ H, cụ L là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp theo quy định pháp luật. Do đó, căn cứ vào điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 263/2022/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 11 năm 2022; về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Trần Văn D, sinh năm 1974

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kim S, sinh năm 1977 Cùng cư trú: tổ 06, ấp A, xã T, huyện BT, tỉnh L

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Cụ Nguyễn Văn H, sinh năm 1940 Nơi cư trú: tổ 11, ấp H, xã T, huyện BT, tỉnh L

- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ông Nguyễn Văn H: Ông Nguyễn Đức D là Trợ giúp viên pháp lý của Trung Tân trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh L

2. Cụ Trần Kim L, sinh năm 1948 Nơi cư trú: tổ 11, ấp H, xã T, huyện BT, tỉnh L

3. Ông Nguyễn Văn U, sinh năm 1954 Nơi cư trú: tổ 10, ấp H, xã T, huyện BT, tỉnh L

4. Ngân hàng N Trụ sở chính: số 2 Láng Hạ, phường C, quận Đ, thành phố N Người đại diện theo pháp luật: Tiết Văn T, chức vụ: Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền của ông T: Bà Phan Thị Thanh Th, Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh BT. Địa chỉ trụ sở chi nhánh: khóm Q, thị trấn T, huyện BT, tỉnh L 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Ông Trần Văn D; bà Nguyễn Thị Kim S có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự khi có yêu cầu Cụ Nguyễn Văn H, cụ Trần Kim L có quyền khởi kiện lại đối với ông Trần Văn D, bà Nguyễn Thị Kim S theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự khi có yêu cầu. Về án phí dân sự sơ thẩm: Hoàn trả cho ông Trần Văn D số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo lai thu số 0013880 ngày 08/11/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Kim S số tiền tạm ứng án phí là 11.600.000 đồng (mười một triệu sáu trăm nghìn đồng) theo lai thu số 0002894 ngày 27/3/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long. Cụ Nguyễn Văn H và cụ Trần Thị L thuộc người cao tuổi và có đơn xin miễn giảm tiền tạm ứng án phí và án phí nên đã được miễn tiền tạm ứng án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Tân có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ