- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp yêu cầu chấm dứt hành vi cản trở quyền sử dụng đất, hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦU KÈ TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2023/QĐST-DS | Cầu Kè, ngày 25 tháng 10 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 14/2023/TLST-DS, ngày 27 tháng 01 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Đinh Thị H, sinh năm 1969
Địa chỉ: ấp X, xã N, huyện T, tỉnh T.
Bà Đinh Thị H ủy quyền tham gia tố tụng cho ông Nguyễn Tiến L, sinh năm 1956. Địa chỉ: Số 38, đường Phan Đình Phùng, khóm 2, phường 7, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh theo văn bản ủy quyền ngày 01/11/2022.
- Bị đơn: Bà Sơn Thị R, sinh năm 1969
Địa chỉ: ấp B, xã P, huyện C, tỉnh T.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Chị Thạch Thị Na Q, sinh năm 1996
Địa chỉ: ấp B, xã P, huyện C, tỉnh T.
Chị Thạch Thị Na Q ủy quyền tham gia tố tụng cho bà Sơn Thị R theo văn bản ủy quyền ngày 13/4/2023.
2. Ông Lê Minh H, sinh năm 1963
Địa chỉ: Khóm Q, phường U, thành phố T, tỉnh T.
3. Ông Nguyễn Thành C, sinh năm 1982
Địa chỉ: Số 6B, xã L, huyện T, tỉnh V.
4. Ông Nguyễn Quang T, sinh năm 1992
5. Bà Nguyễn Xuân Đ, sinh năm 1992
Địa chỉ: Ấp S, xã P, huyện T, tỉnh T.
6. Ông Ngô Thanh B, sinh năm 1982
Địa chỉ: Ấp 1, xã P, huyện C, tỉnh T.
7. Ông Nguyễn Văn A, sinh năm 1985
Địa chỉ: Khóm 2, thị trấn T, huyện T, tỉnh V.
8. Ông Diệp S, sinh năm 1996.
Địa chỉ: Khóm 5, thị trấn T, huyện Trà Cú, tỉnh T.
9. Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Trà Vinh.
Địa chỉ: số 478 A đường Mậu Thân, khóm 3, phường 6, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.
10.Văn phòng công chứng Châu Thành – Trà Vinh.
Địa chỉ: Số 220, đường 2/9 quốc lộ 54, khóm 2, thị trấn Ch, huyện C, tỉnh T.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Sơn Thị R thống nhất chấm dứt hành vi, không được cản trở quyền sử dụng đất của bà Đinh Thị H tại thửa đất số 129, tờ bản đồ số 51, diện tích 497,3m2 trong đó có 100m2 đất ở và 397,3m2 đất trồng cây lâu năm, đất tọa lạc tại: ấp B, xã P, huyện C, tỉnh T theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DD383260 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Trà Vinh cấp ngày 04/5/2022.
Do bà Bà Sơn Thị R thống nhất rút lại toàn bộ yêu cầu phản tố nên đình chỉ yêu cầu:
1. Hủy hợp đồng ủy quyền số 48 do Văn phòng Công chứng Châu Thành – Trà Vinh ký vào ngày 31/3/2016 giữa bà Sơn Thị R và ông Lê Minh H.
2. Hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất số 565 do Văn phòng công chứng Trần Văn N ký vào ngày 05/4/2016 giữa ông Lê Minh H với ông Nguyễn Thành C đối với thửa đất số 32, tờ bản đồ số 51, diện tích 758,5m2 , đất tọa lạc tại: Ấp B, xã P, huyện C, tỉnh T.
3. Hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất số 2431 do Văn phòng công chứng Võ Văn Biểu, ký vào ngày 30/12/2020 giữa ông Nguyễn Thành C và ông Nguyễn Quang T đối với thửa đất số 32, tờ bản đồ số 51, diện tích 758,5m2 , đất tọa lạc tại: Ấp B, xã P, huyện C, tỉnh T.
4. Hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất số 937 do Văn phòng công chứng Võ Văn Biểu ký vào ngày 17/4/2021 giữa ông Nguyễn Quang T với ông Ngô Thanh B đối với thửa đất số 128, tờ bản đồ số 51, diện tích 261,2m2 , đất tọa lạc tại: Ấp B, xã P, huyện C, tỉnh T.
5. Hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất số 608 do Văn phòng công chứng Võ Văn Biểu ký vào ngày 11/3/2021 giữa ông Nguyễn Quang T với ông Nguyễn Văn A đối với thửa đất số 129, tờ bản đồ số 51, diện tích 497,3m2 , đất tọa lạc tại: Ấp B, xã P, huyện C, tỉnh T.
6. Hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với ông Nguyễn Văn A với ông Diệp S đối với thửa đất số 129, tờ bản đồ số 51, diện tích 497,3m2 , đất tọa lạc tại: Ấp B, xã P, huyện C, tỉnh T.
7. Hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất số 2358 do Văn phòng công chứng Công Lý công chứng giữa ông Diệp S với bà Đinh Thị H đối với thửa đất số 129, tờ bản đồ số 51, diện tích 497,3m2, đất tọa lạc tại: Ấp B, xã P, huyện C, tỉnh T.
8. Hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DD383260 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Trà Vinh ký ngày 04/5/2022 đối với thửa đất số 129, tờ bản đồ số 51, diện tích 497,3m2 , đất tọa lạc tại: Ấp B, xã P, huyện C, tỉnh T cấp cho bà Đinh Thị H.
Về án phí: Bà Đinh Thị H tự nguyện chịu nộp án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0009279 ngày 05 tháng 01 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cầu Kè, bà H được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.
Bà Sơn Thị R không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả cho bà Sơn Thị R 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền số 0016263 ngày 11 tháng 5 năm 2023 của chi cục Thi hành án dân sự huyện Cầu Kè.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Cầu Kè; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lâm Thành Tú |