vanban.org

Quyết định 21/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Bình Thủy, TP. Cần Thơ Tuyên án 14/04/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1975; Địa chỉ: phường A, quận N, thành phố Cần Thơ. Người đại diện theo ủy quyền cho nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh C; Địa chỉ: phường A, quận N, thành phố Cần Thơ (Văn bản ủy quyền ngày 17/3/2023). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "đòi tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THỦY
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2023/QĐST-DSBình Thủy, ngày 14 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Thùy Hương;

- Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lê Chánh Hiệp;

2. Ông Thái Văn Bê;

- Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Thạch Thị Thi – Thư ký Tòa án nhân dân quận Bình Thủy;

Căn cứ Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 241/2022/TLST- DS ngày 15 tháng 12 năm 2022;

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1975; Địa chỉ: phường A, quận N, thành phố Cần Thơ.

- Người đại diện theo ủy quyền cho nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh C; Địa chỉ: phường A, quận N, thành phố Cần Thơ (Văn bản ủy quyền ngày 17/3/2023).

* Bị đơn: Ông Lê Kỳ N, sinh năm 1958 và bà Lê Thúy K, sinh năm 1955; Địa chỉ: phường A, quận B, thành phố Cần Thơ.

- Người đại diện theo ủy quyền cho bị đơn: Bà Dương Thị Y, sinh năm 1995 và Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1989; Cung địa chỉ: phường A, quận N, thành phố Cần Thơ (Văn bản ủy quyền ngày 13/4/2023).

- Người bảo về quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn ông N: Luật sư Nguyễn Thái T – Văn phòng luật sư C thuộc Đoàn Luật sư thành phố Cần Thơ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Hủy Hợp đồng cho thuê nhà và Giấy bán đất ghi ngày 05/4/2021 giữa ông Lê Kỳ N, bà Lê Thúy K và bà Nguyễn Thị H.

Ông Lê Kỳ N và bà Lê Thúy K có trách nhiệm liên đới trả cho bà Nguyễn Thị H tổng số tiền 450.000.000 đồng (Bốn trăm năm mươi triệu đồng), trong đó tiền ông Nam, bà Kim còn thiếu bà Hiền là 350.000.000 đồng và tiền lãi 100.000.000 đồng.

Kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật (Đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (Đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

* Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bị đơn được miễn án phí do thuộc trường hợp người cao tuổi và có đơn yêu cầu miễn án phí theo quy định.

Nguyên đơn được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp 17.420.000 đồng (Mười bảy triệu bốn trăm hai mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002847 ngày 22/11/2022 của Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ