vanban.org

Quyết định 21/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trịnh Quang Tr, sinh năm 1991; Nơi cư trú: Thôn Mỹ Phú B, xã Mỹ Lợi, huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định. Bị đơn: Ông Hoàng Công C, sinh năm 1984; Nơi cư trú: Thôn T xã Ân Đức, huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Nguyên đơn Trịnh Quang Tr và bị đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trịnh Quang Tr/Hoàng Công C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOÀI ÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2023/QĐST-DSHoài Ân, ngày 17 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2023, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 07/2020/TLST-DS ngày 14 tháng 01 năm 2020, về việc: “Đòi lại tài sản”,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Trịnh Quang Tr, sinh năm 1991; Nơi cư trú: Thôn Mỹ Phú B, xã Mỹ Lợi, huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định.

- Bị đơn: Ông Hoàng Công C, sinh năm 1984; Nơi cư trú: Thôn T xã Ân Đức, huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Nguyên đơn Trịnh Quang Tr và bị đơn Hoàng Công C đã tự nguyện thỏa thuận được số nợ phải trả và thời gian trả nợ. Bị đơn Hoàng Công C phải trả cho nguyên đơn Trịnh Quang Tr số tiền 110.000.000 (Một trăm mười triệu) đồng đã mượn còn nợ, không tính lãi suất chậm trả. Thời gian trả nợ cụ thể như sau: + Ngày 15/4/2023 trả số tiền 10.000.000 đồng; + Ngày 30/4/2023 trả 10.000.000 đồng; + Ngày 15/5/2023 trả số tiền 10.000.000 đồng; + Ngày 30/5/2023 trả 10.000.000 đồng; + Ngày 15/6/2023 trả số tiền 10.000.000 đồng; + Ngày 30/6/2023 trả 10.000.000 đồng; + Ngày 15/7/2023 trả số tiền 10.000.000 đồng; + Ngày 30/7/2023 trả 10.000.000 đồng; + Ngày 15/8/2023 trả số tiền 10.000.000 đồng; + Ngày 30/8/2023 trả 10.000.000 đồng; + Ngày 15/9/2023 trả số tiền 10.000.000 đồng. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

- Về án phí: Số tiền 2.750.000 (Hai triệu bảy trăm năm mươi nghìn) đồng ông Hoàng Công C tự nguyện nộp. Nguyên đơn Trịnh Quang Tr được hoàn trả số tiền 2.750.000 (Hai triệu bảy trăm năm mươi nghìn) đồng là khoản tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số: 0006000 ngày 14/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Ân. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ