vanban.org

Quyết định 21/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai Tuyên án 14/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Đào Trọng P, sinh năm 1978. Trú tại: Thôn C, xã P, huyện S, tỉnh Gia Lai. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƯ SÊ
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2023/QĐST-DSChư Sê, ngày 14 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 46/2023/TLST-DS ngày 12 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

-Nguyên đơn: Ông Đào Trọng P, sinh năm 1978.

Trú tại: Thôn C, xã P, huyện S, tỉnh Gia Lai.

-Bị đơn: Ông Trần Minh T, sinh năm 1970 và bà Nguyễn Hồ Như Hồng V, sinh năm 1979.

Cùng trú Tại: Làng M, xã D, huyện S, tỉnh Gia Lai.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Số tiền nợ phải thanh toán: Ông Trần Minh T, bà Nguyễn Hồ Như Hồng V công nhận nợ và có trách nhiệm thanh toán cho ông Đào Trọng P số tiền 110.000.000 đồng (Một trăm mười triệu đồng).

2.2. Về thời hạn thanh toán và phương thức thanh toán:

Vào ngày 25 hàng tháng, ông Trần Minh T và bà Nguyễn Hồ Như Hồng V phải trả cho ông Đào Trọng P số tiền 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng), thời gian bắt đầu trả nợ tính từ ngày 25/8/2023 cho đến khi hết nợ.

Trường hợp ông Trần Minh T và bà Nguyễn Hồ Như Hồng V vi phạm một trong các mốc thời gian thực hiện nghĩa vụ thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ số tiền còn nợ đã cam kết nêu trên thì ông Đào Trọng P có quyền yêu thi hành án toàn bộ đối với số tiền mà bị đơn có nghĩa vụ phải thực hiện.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại điều tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2.3. Về án phí: Các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên được giảm 50% tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hai bên đương sự thỏa thuận ông Trần Minh T và bà Nguyễn Hồ Như Hồng V phải chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 2.750.000 đồng (Hai triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) {(110.000.000 đồng x 5%) : 2} để sung vào công quỹ Nhà nước.

Hoàn trả lại cho ông Đào Trọng P số tiền tạm ứng án phí là 3.389.100 đồng (Ba triệu ba trăm tám mươi chín nghìn một trăm đồng) đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0002971 ngày 12 tháng 6 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ