vanban.org

Quyết định 21/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre Tuyên án 19/06/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Hồ Nhật T, sinh năm 1993 Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21 /2023/QĐST-DSChâu Thành, ngày 19 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 52/2023/TLST- DS ngày 17 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Hồ Nhật T, sinh năm 1993

Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre

- Bị đơn: Anh Nguyễn Trọng K, sinh năm 1982

Địa chỉ: ấp C, xã D, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Chị Trần Thị Mộng T, sinh năm 1981

Địa chỉ: ấp C, xã D, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

Chị Trần Thị Mộng T, sinh năm 1981

Địa chỉ: ấp C, xã D, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Nguyễn Trọng K và chị Trần Thị Mộng T có trách nhiệm liên đới trả cho anh Hồ Nhật T số tiền vốn vay là 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng).

Về phương thức và cách trả vào ngày 01 tây (không một) của mỗi tháng anh K và chị T trả cho anh T là 8.000.000 đồng (Tám triệu đồng). Thời gian trả được tính từ ngày 01/5/2023 anh K và chị T trả cho đến khi dứt số tiền 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng).

Ghi nhận anh Hồ Nhật T không yêu cầu tính lãi suất của số tiền nêu trên.

- Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch 2,5% là: 3.750.000 đồng (Ba triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) anh Hồ Nhật T phải chịu 1.875.000 (Một triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng). Anh Nguyễn Trọng K và chị Trần Thị Mộng T liên đới phải chịu 1.875.000 (Một triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng)

- Hoàn trả số tiền 3.750.000 đồng (Ba triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí cho anh Hồ Nhật T theo biên lai thu số 0003552 ngày 15/3/2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Sau khi khấu trừ vào án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ