vanban.org

Quyết định 21/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn Việt Nam. Địa chỉ trụ sở chính: Số 2, đường Láng Hạ, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn Thành – Tổng giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn Việt Nam. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đin… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ông Đặng Cao Q và bà Nguyễn Thị N có nghĩa vụ liên đới trả nợ cho nguyên đơn là Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam số ti…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHƯỚC LONG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2023/QĐST-DSPhước Long, ngày 19 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 22/2023/TLST- DS ngày 17 tháng 4 năm 2023 về việc “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn Việt Nam. Địa chỉ trụ sở chính: Số 2, đường Láng Hạ, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn Thành – Tổng giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn Việt Nam.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đinh Thế Tùng – Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Phước Bình, tỉnh Bình Phước. Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Nguyễn Văn Thanh – Chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn Việt Nam, Chi nhánh Phước Bình, tỉnh Bình Phước, theo Giấy ủy quyền ngày 12/5/2023;

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1979, địa chỉ: Khu phố 8, phường L, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Đặng Cao Q, sinh năm 1976, địa chỉ: Khu phố 8, phường L, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền nợ: Ông Đặng Cao Q và bà Nguyễn Thị N có nghĩa vụ liên đới trả nợ cho nguyên đơn là Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam số tiền gốc và lãi suất vay tính đến ngày 12-5-2023 là 331.025.342đ (Ba trăm ba mươi mốt triệu không trăm hai mươi lăm nghìn ba trăm bốn mươi hai đồng) gồm: Nợ gốc: 300.000.000 đồng; Nợ lãi trong hạn: 23.007.123 đồng; Nợ lãi quá hạn 8.018.219 đồng;

- Thời hạn trả nợ và phương thức trả nợ: Ông Đặng Cao Q và bà Nguyễn Thị N thực hiện nghĩa vụ trả nợ số tiền là 331.025.342đ (Ba trăm ba mươi mốt triệu không trăm hai mươi lăm nghìn ba trăm bốn mươi hai đồng) cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam sau khi quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày 13/5/2023, ông Đặng Cao Q và bà Nguyễn Thị N còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi và phí phát sinh của số tiền chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong.

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Phước Bình, tỉnh Bình Phước có nghĩa vụ trả lại Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CY 268956, số vào sổ cấp GCN: CS 04333/CN, ngày 05/8/2021, do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Phước cấp cho ông Đặng Cao Q và bà Nguyễn Thị N cho bên thế chấp khi người có nghĩa vụ thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ.

Sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật, người có nghĩa vụ trả nợ không thanh toán xong nợ thì Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ là: Quyền sử dụng đất diện tích đất 150m2, thửa đất số 620; tờ bản đồ số 27, tại khu phố Bình Giang 1, phường Sơn Giang, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước, theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CY 268956, số vào sổ cấp GCN: CS 04333/CN, ngày 05/8/2021, do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Phước cấp cho ông Đặng Cao Q và bà Nguyễn Thị N.

Trường hợp tài sản thế chấp không đủ để thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì ông Đặng Cao Q và bà Nguyễn Thị N còn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho nguyên đơn. Nếu thừa thì trả lại cho ông Đặng Cao Q và bà Nguyễn Thị N theo quy định của pháp luật.

3. Về án phí và chi phí Tòa án:

Án phí dân sự sơ thẩm là 8.275.634 đồng ông Đặng Cao Q và bà Nguyễn Thị N phải chịu theo quy định của pháp luật. Do ông Đặng Cao Q và bà Nguyễn Thị N có đơn xin giảm án phí, nên được giảm 1/2 án phí theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án. Buộc ông Đặng Cao Q và bà Nguyễn Thị N phải nộp 4.137.817đ (Bốn triệu một trăm ba mươi bảy nghìn tám trăm mười bảy đồng) và trả lại cho Agribank – Chi nhánh Phước Bình, tỉnh Bình Phước số tiền 5.000.000đ (Năm triệu đồng) tiền chi phí xem xét, thẩm định tài sản đã nộp.

Agribank không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, trả lại số tiền tạm ứng án phí Agribank – Chi nhánh Phước Bình, tỉnh Bình Phước đã nộp là 8.107.654đ (Tám triệu một trăm linh bảy nghìn sáu trăm năm mươi tư đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008486 ngày 14/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ