vanban.org

Quyết định 21/2023/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 21/2021/TLST-DS ngày 05/02/2021 về việc “Tranh chấp dân sự về quyền sử dụng đất”, giữa:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Ngọc S, sinh năm 1960. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1970. Cùng địa chỉ: khóm An T, phường An L, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "Tranh chấp về quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 21/2021/TLST-DS ngày 05/02/2021 về việc “Tranh chấp dân sự về quyền sử dụng đất”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒNG NGỰ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2023/QĐST-DSThành phố Hồng Ngự, ngày 08 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy người khởi kiện bà Phạm Thị Ngọc S có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện và bà Nguyễn Thị H có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu phản tố là tự nguyện phù hợp pháp luật được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 21/2021/TLST-DS ngày 05/02/2021 về việc “Tranh chấp dân sự về quyền sử dụng đất”, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Ngọc S, sinh năm 1960.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1970. Cùng địa chỉ: khóm An T, phường An L, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Ông Nguyễn Hà N, sinh năm 1967 (Chồng bà Huệ); 2. Chị Nguyễn Thị Quỳnh N, sinh năm 1997 (Con bà Huệ); 3. Chị Nguyễn Thị Thúy N, sinh năm 1990 (Con bà Huệ); 4. Ông Phạm Công V, sinh năm 1935; 5. Ông Phạm Văn L, sinh năm 1956; Cùng địa chỉ: khóm An T, phường An L, thành phố H, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp. 6. Bà Phạm Thị Ph, sinh năm 1947; Địa chỉ: số 12 Lê Quốc Tr, phường Phú Thọ H, quận Tân P, thành phố Hồ Chí M. 7. Ông Phạm Phước V (đã chết)

- Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông Vĩnh là: 7.1. Bà Võ Thị K, sinh năm 1954; Địa chỉ: khóm An T, phường An L, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp. 7.2. Chị Phạm Vĩnh Khoa P, sinh năm 1977 (con bà Kết); Địa chỉ: số 25 Khu Bình Đ, phường 7, quận 8, thành phố Hồ Chí M. Chỗ ở hiện nay: Phòng số 202, chung cư số 52 đường 332 (đường lớn Phạm H), phường 5, quận 8, thành phố Hồ Chí M. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Bà Phạm Thị Ngọc S, bà Nguyễn Thị H được quyền nộp đơn khởi kiện lại theo quy định pháp luật.

- Về án phí: + Bà Phạm Thị Ngọc S thuộc trường hợp người cao tuổi được miễn nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. + Bà Nguyễn Thị H được nhận lại 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 06861 ngày 21/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hồng Ngự.

- Về chi phí tố tụng: Bà Phạm Thị Ngọc S chịu toàn bộ chi phí tố tụng là 3.032.000đ (gồm: chi phí đo đạc 300.000đ, chi phí lấy sơ đồ đo đạc 2.232.000đ, chi phí định giá 500.000đ), được khấu trừ 3.500.000đ tiền tạm ứng chi phí tố tụng. Bà Phạm Thị Ngọc S được nhận lại 468.000đ (Bốn trăm sáu mươi tám nghìn đồng). Bà Phạm Thị Ngọc S đã nhận xong.  Trả lại đơn khởi kiện, đơn phản tố và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho đương sự nếu có yêu cầu. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Cỡ chữ