vanban.org

Quyết định 21/2023/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 02 năm 2023, cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Triệu Thị Y L và anh Trần Xuân Đ kết hôn trên cở sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 15/11/2016, tại UBND xã Thủy Xuân Tiên, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội theo quy định của pháp luật. Sau khi kết hôn vợ chồng về chung sống tại gia đình anh Đ địa chỉ: Thôn X,… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải tại tòa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 02 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƯƠNG MỸ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

¯¯¯¯¯¯¯
Số: 21/2023/QĐCNTTLH
Chương Mỹ, ngày 15 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của:

- Chị Triệu Thị Y L, sinh năm 1990. Nơi đăng ký HKTT và cư trú tại: Thôn X, xã T, huyện C, thành phố Hà Nội.

- Anh Trần Xuân Đ, sinh năm 1983; Nơi ĐKHKTT và cư trú tại: Thôn X, xã T, huyện C, thành phố Hà Nội.

Sau khi nghiên cứu đơn khởi kiện và các tài liệu kèm theo:

- Đơn khởi kiện đề ngày 22 tháng 12 năm 2022, về việc yêu cầu ly hôn, nuôi con khi ly hôn của chị Triệu Thị Y L.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 02 năm 2023 về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Chị Triệu Thị Y L, sinh năm 1990. Nơi đăng ký HKTT và cư trú tại: Thôn X, xã T, huyện C, thành phố Hà Nội.

- Anh Trần Xuân Đ, sinh năm 1983; Nơi ĐKHKTT và cư trú tại: Thôn X, xã T, huyện C, thành phố Hà Nội.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 02 năm 2023, có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 02 năm 2023, cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Triệu Thị Y L và anh Trần Xuân Đ kết hôn trên cở sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 15/11/2016, tại UBND xã Thủy Xuân Tiên, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội theo quy định của pháp luật. Sau khi kết hôn vợ chồng về chung sống tại gia đình anh Đ địa chỉ: Thôn X, xã T, huyện C, thành phố Hà Nội. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống. Chị L, anh Đ xác định tình cảm vợ chồng không còn và nhất trí ly hôn, đề nghị Tòa án ghi nhận việc thuận tình ly hôn cho chị L, anh Đ.

1.2. Về con chung: Chị Triệu Thị Y L và anh Trần Xuân Đ có 01 con chung là Trần Bảo N, sinh ngày 08/7/2017.

Chị L, anh Đ thỏa thuận khi ly hôn: Giao con chung Trần Bảo N cho anh Đ trực tiếp nuôi dưỡng kể từ khi ly hôn, cho đến con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có thỏa thuận khác, quyết định thay đổi khác.

Chị L, anh Đ thống nhất không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị L có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.

1.3. Về tài sản chung, công sức chung: Chị Triệu Thị Y L và anh Trần Xuân Đ thống nhất trình bày không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

1.4.Về công nợ chung: Chị Triệu Thị Y L và anh Trần Xuân Đ thống nhất không có.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ