- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 4 năm 2023, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TRÀ VINH TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2023/QĐCNHGT-DS | TP. Trà Vinh, ngày 20 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của người khởi kiện ông Lê Anh H và người bị kiện ông Nguyễn Chí L.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện về việc “tranh chấp hợp đồng vay tài sản” đề ngày 07 tháng 02 năm 2023 của ông Lê Anh H.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 4 năm 2023 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Ông Lê Anh H, sinh năm 1995.
Địa chỉ: khóm C, phường F, thành phố T, tỉnh Trà Vinh;
Người đại diện theo ủy quyền của người khởi kiện: Ông Nguyễn Công H1, sinh năm 1985.
Địa chỉ: khóm H, phường H, thành phố T, tỉnh Trà Vinh;
- Người bị kiện: Ông Nguyễn Chí L, sinh năm 1983.
Địa chỉ: ấp S, xã L, thành phố T, tỉnh Trà Vinh;
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 4 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 4 năm 2023, cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Công H1 đại diện người khởi kiện ông Lê Anh H với người bị kiện ông Nguyễn Chí L cùng thỏa thuận thống nhất như sau:
Ông Nguyễn Chí L thống nhất đồng ý có nghĩa vụ trả cho ông Lê Anh H số tiền vay gốc là 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng) và tiền lãi phát sinh từ ngày vay đến nay (ngày 04/4/2023) tính tròn là 10.000.000 đồng (mười triệu đồng). Tổng cộng ông Nguyễn Chí L phải trả cho ông Lê Anh H số tiền vay gốc và lãi là 60.000.000 đồng (sáu mươi triệu đồng). Các bên tự nguyện thỏa thuận thống nhất ông L có nghĩa vụ trả toàn bộ số tiền nêu trên cho ông H trong thời hạn từ nay cho đến hết tháng 6 năm 2023.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND TPTV; - TAND TTV; - Chi cục THADS TPTV; - Lưu HS vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Thu Trang |