- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Văn Thị Ánh M với Ngô Quốc K yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2023/QĐ-CNTTLH |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
- Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
- Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Văn Thị Ánh M và anh Ngô Quốc K; Sau khi nghiên cứu:
- Đơn yêu cầu đề ngày 01/02/2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị Văn Thị Ánh M và anh Ngô Quốc K.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: 1. Người yêu cầu: chị Văn Thị Ánh M, sinh năm: 1990; Địa chỉ: ấp XA, xã B, huyện G, tỉnh Tiền Giang. 2. Người yêu cầu: anh Ngô Quốc K, sinh năm 1988; Địa chỉ: ấp P, xã L, huyện B, tỉnh Bến Tre. Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Văn Thị Ánh M với anh Ngô Quốc K thuận tình ly hôn.
- Về con chung: chị Văn Thị Ánh M được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Ngô Nhật V, sinh ngày 11/12/2013. Anh Ngô Quốc K không phải cấp dưỡng nuôi con cho chị Văn Thị Ánh M. Anh Ngô Quốc K được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Vì quyền và lợi ích mọi mặt của con chung sau này, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi việc nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con. Trong trường hợp có căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì trên cơ sở lợi ích của con, cá nhân, cơ quan, tổ chức sau có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con: Người thân thích; Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; Hội liên hiệp phụ nữ.
- Về tài sản chung và nợ chung: chị Văn Thị Ánh M với anh Ngô Quốc K thống nhất khai không có nên không yêu cầu giải quyết. Chị Văn Thị Ánh M với anh Ngô Quốc K không yêu cầu cấp dưỡng cho nhau sau khi ly hôn. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - TAND tỉnh Bến Tre (P. KTNV&THA); - VKSND huyện Mỏ Cày Bắc; - UBND xã L; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Thị Minh Trung |