- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2022/QĐST-KDTM QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ luật Tố tụng dân sự 2015; 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016. đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 121/2021/TL – KDTMST ngày 14 tháng 12 năm 2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”. thành ngày 12 tháng 3 năm 2022 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó. | Ba Đình, ngày 21 tháng 3 năm 2022 Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2022 về việc các |
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng A. Trụ sở: quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: ông Ngô Chí D, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền: ông Phạm Tuấn A, chức vụ: Phó giám đốc trung tâm pháp luật theo Văn bản ủy quyền số 25/2020/UQ-HĐQT ngày 07 tháng 07 năm 2020. Ông Phạm Tuấn A ủy quyền lại cho bà Trần Thị T và bà Phạm Thu H theo Văn bản ủy quyền số 812/2021/VBUQ-KHDN ngày 08/12/2021.
* Bị đơn: Công ty B. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0102612273, đăng ký lần đầu ngày 10/01/2008. Địa chỉ trụ sở theo đăng ký kinh doanh: phường Vĩnh Phúc, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Trường N - Chức vụ: Giám đốc.
* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan.
1. Ông Nguyễn Trường N, sinh năm 1983; bà Lê Thị Thúy H, sinh năm 1983. cháu Nguyễn Minh Khoa, sinh ngày 04/5/2015 và cháu Nguyễn Minh Q, sinh năm 2010 (con của anh Nguyễn Trường N và chị Lê Thị Thúy H). Cùng đăng ký HKTT tại: quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
2. Bà Nguyễn Thị Hồng H, sinh năm 1980. HKTT tại: phường Vĩnh Phúc, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền nợ và trách nhiệm trả nợ: Công ty B xác nhận còn nợ Ngân hàng A tạm tính đến hết 12/3/2022, số tiền là: Nợ gốc: 1.559.156.672 (Một tỷ, năm trăm năm mươi chín triệu, một trăm năm mươi sáu nghìn, sáu trăm bảy mươi hai) đồng; Nợ lãi trong hạn: 103.467.477 (Một trăm linh ba triệu, bốn trăm sáu mươi bảy nghìn, bốn trăm bảy mươi bảy) đồng; Nợ lãi quá hạn: 1.014.074.051 (Một tỷ, không trăm mười bốn triệu, không trăm bảy mươi tư nghìn, không trăm năm mươi mốt) đồng và phạt chậm trả lãi: 90.161.934 (Chín mươi triệu, một trăm sáu mươi mốt nghìn, chín trăm ba mươi tư) đồng. Tổng cộng: 2.766.860.134 (Hai tỷ, bảy trăm sáu mươi sáu triệu, tám trăm sáu mươi nghìn, một trăm ba mươi bốn) đồng theo các Hợp đồng cho vay số 141017-354798-01-SME ngày 17/10/2017, Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số 1709209-354798-01-SME ngày 22/09/2020, Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số 021219-354798-01-SME ngày 04/12/2019 và Hợp đồng cho vay hạn mức số 030619-354798-01-SME ngày 17/06/2019 ký với A và các khế ước nhận nợ kèm theo.
2. 2. Về phương án và lộ trình trả nợ cụ thể như sau:
Công ty B và Ngân hàng A thống nhất phương án trả nợ cụ thể như sau:
- Chậm nhất ngày 25/3/2022 Công ty B thanh toán cho Ngân hàng A số tiền 100.000.000 (Một trăm triệu) đồng trừ vào nợ gốc.
- Chậm nhất ngày 25/4/2022 Công ty B thanh toán cho Ngân hàng A số tiền 100.000.000 (Một trăm triệu) đồng trừ vào nợ gốc.
- Chậm nhất ngày 25/5/2022 Công ty B thanh toán cho Ngân hàng A số tiền nợ gốc là: 1.359.156.672 (Một tỷ, ba trăm năm mươi chín triệu, một trăm năm mươi sáu nghìn, sáu trăm bảy mươi hai) đồng và toàn bộ số nợ lãi còn lại.
Kể từ ngày 13 tháng 3 năm 2022 Công ty B phải tiếp tục chịu lãi phát sinh theo lãi suất đã thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay số 141017-354798-01-SME ngày 17/10/2017, Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số 1709209-354798-01-SME ngày 22/09/2020, Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số 021219-354798-01-SME ngày 04/12/2019 và Hợp đồng cho vay hạn mức số 030619-354798-01-SME ngày 17/06/2019 ký với A và các khế ước nhận nợ kèm theo cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.
Trong lộ trình trả nợ, nếu Công ty B không thực hiện đúng và đủ nghĩa vụ trả nợ hoặc vi phạm bất kỳ thời hạn trả nợ nào theo như thỏa thuận trên, thì ông Nguyễn Trường N và bà Nguyễn Thị Hồng H có nghĩa vụ trả nợ thay Công ty B toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi trong hạn, nợ lãi quá hạn và các khoản phát sinh liên quan theo các Hợp đồng tín dụng nêu trên và Hợp đồng bảo lãnh Số 170920/HĐBL/VPBANK-NVT ngày 22/09/2020; Hợp đồng bảo lãnh Số 170920/HĐBL/VPBANK-NTN ngày 22/09/2020
3. Đình chỉ 1 phần yêu cầu khởi kiện đối với số tiền nợ gốc là: 2.572.000.000 (Hai tỷ, năm trăm bảy mươi hai triệu) đồng và yêu cầu khởi kiện yêu cầu Tòa án tuyên trong bản án nội dung: A có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền tiến hành xác minh, kê biên, thu giữ, phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ là: Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số: 59A2-3, tờ bản đồ số: 8E-IV-28 tại địa chỉ: 15 Tổ 4 cụm 2, phường Cống Vị, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: BN 371994, số vào sổ cấp GCN: CH001578/838.QĐUB.2013 do Ủy ban nhân dân quận Ba Đình cấp ngày 13/05/2013 mang tên tôi Nguyễn Trường N và bà Lê Thị Thúy H. Xác lập thế chấp tại A theo Hợp đồng thế chấp số công chứng: 996/2015; quyển số 01-2015 ngày 12/03/2015 và phụ lục hợp đồng số 01/PLHĐ ngày 15/09/2015; Phụ lục hợp đồng số 02/PLHĐ ngày 12/07/2018; Phụ lục hợp đồng số 03/PLHĐ ngày 25/03/2020 do nguyên đơn rút yêu cầu.
4. Án phí kinh doanh thương mại: Công ty B tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm là 43.668.601 (Bốn mươi ba triệu, sáu trăm sáu mươi tám nghìn, sáu trăm linh một) đồng. Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vương không phải chịu án phí sơ thẩm và được hoàn trả số tiền tạm ứng án phí đã nộp 58.000.000 (Năm mươi tám triệu) đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số: 0067658 ngày 14 tháng 12 năm 2021 của Chi Cục thi hành án dân sự quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân quận Ba Đình; - Chi cục THA dân sự quận Ba Đình; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Nhung |