vanban.org

Quyết định 21/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đinh Trung K và chị Cao Thị Ánh N thuận tình ly hôn. Về con chung và việc nuôi con: Anh Đinh Trung K và chị Cao Thị Ánh N công nhận vợ chồng có 02 người con chung là cháu Đinh Cao Ngọc T, sinh ngày 04/7/2018 và cháu Đinh Cao PC, sinh ngày 14/03/2021. Hai bên thỏa thuận giao … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự Anh Đinh Trung K và chị Cao Thị Ánh N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HƯƠNG THỦY
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2022/QĐST-HNGĐHương Thủy, ngày 17 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY- TỈNH THỪA THIÊN HUẾ.

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, các Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 49/2022/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 4 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Đinh Trung K, sinh năm 1994. Nơi cư trú: Số 3/8 đường KN, Tổ 8, phường PB, thị xã HT, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Chị Cao Thị Ánh N, sinh năm 1991. Nơi ĐKHKTT: Số 03/8 đường KN, Tổ 8, phường PB, thị xã HT, tỉnh Thừa Thiên Huế. Nơi cư trú hiện nay: Số 02A đường NT, phường PB, thị xã HT, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2022.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Anh Đinh Trung K và chị Cao Thị Ánh N đăng ký kết hôn vào ngày 06/12/2017 tại Ủy ban nhân dân phường PB, thị xã HT, tỉnh Thừa Thiên Huế trên cơ sở tự nguyện nên quan hệ hôn nhân giữa anh Đinh Trung K và chị Cao Thị Ánh N là hợp pháp.

Sau khi kết hôn, cuộc sống chung của vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, sống với nhau không hạnh phúc, hai vợ chồng đã sống ly thân lâu nay, hiện tại tình cảm vợ chồng không còn và không thể hàn gắn, đoàn tụ được.

Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa anh Đinh Trung K và chị Cao Thị Ánh N đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, việc thuận tình ly hôn giữa anh Đinh Trung K và chị Cao Thị Ánh N là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Do đó, căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đinh Trung K và chị Cao Thị Ánh N.

. Về con chung và việc nuôi con: Anh Đinh Trung K và chị Cao Thị Ánh N công nhận vợ chồng có 02 người con chung là cháu Đinh Cao Ngọc T, sinh ngày 04/7/2018 và cháu Đinh Cao PC, sinh ngày 14/03/2021. Hai bên thỏa thuận giao cho anh Đinh Trung K được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 cháu Đinh Cao Ngọc T và cháu Đinh Cao PC, chị Cao Thị Ánh N không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung theo quy định của pháp luật.

Về tài sản chung: Anh Đinh Trung K và chị Cao Thị Ánh N trình bày không yêu cầu Tòa án giải quyết tài sản chung.

Về nợ chung: Anh Đinh Trung K và chị Cao Thị Ánh N trình bày không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đinh Trung K và chị Cao Thị Ánh N thuận tình ly hôn.

- Về con chung và việc nuôi con: Anh Đinh Trung K và chị Cao Thị Ánh N công nhận vợ chồng có 02 người con chung là cháu Đinh Cao Ngọc T, sinh ngày 04/7/2018 và cháu Đinh Cao PC, sinh ngày 14/03/2021. Hai bên thỏa thuận giao cho anh Đinh Trung K được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 cháu Đinh Cao Ngọc T và cháu Đinh Cao PC, chị Cao Thị Ánh N không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Anh Đinh Trung K và chị Cao Thị Ánh N trình bày không yêu cầu Tòa án giải quyết tài sản chung.

- Về nợ chung: Anh Đinh Trung K và chị Cao Thị Ánh N trình bày không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: là 300.000 đồng, anh Đinh Trung K và chị Cao Thị Ánh N mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí là 150.000 đồng mà anh Đinh Trung K đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0001234 ngày 28/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế và số tiền tạm ứng lệ phí là 150.000 đồng mà chị Cao Thị Ánh N đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0001235 ngày 28/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ