vanban.org

Quyết định 21/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Nguyễn L và bà Nguyễn Thị Đ,

(Giấy chứng nhận kết hôn số: 67/2006, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân Phường 11, quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 23/10/2006). Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Nguyễn L và bà Nguyễn Thị Đ,
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
__________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2022/QĐST - HNGĐQuận 4, ngày 19 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 279/2021/TLST - HNGĐ ngày 22 tháng

12 năm 2021, giữa:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn L, sinh năm 1976.

Hộ khẩu thường trú: 214 A, Phường B, quận C, TP. Hồ Chí Minh.

Địa chỉ tạm trú: D8-8 chung cư X, số 360 Y, Phường Z, Quận 4, TP. Hồ Chí

Minh.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1981.

Hộ khẩu thường trú: 214 A, Phường B, quận C, TP. Hồ Chí Minh.

Địa chỉ tạm trú: D8-8 chung cư X, số 360 Y, Phường Z, Quận 4, TP. Hồ Chí

Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình

năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11

tháng 01 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Nguyễn L và bà Nguyễn Thị Đ,

(Giấy chứng nhận kết hôn số: 67/2006, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân Phường 11, quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 23/10/2006).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1.Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Hoàng Mai A3, sinh ngày

24/10/2006. Hai bên thỏa thuận: Giao con chung cho bà Đ trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Về cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận giải quyết nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ông L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở,

nhưng ông L không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.

Vì lợi ích của con khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy

định pháp luật, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.

2.2. Về tài sản chung: Cả hai xác nhận tự thỏa thuận với nhau xong nên

không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Cả hai xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí Tòa án: Án phí Hôn nhân sơ thẩm hòa giải thành số tiền là

150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, ông L nhận nộp toàn bộ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà ông L đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0008582 ngày 14/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4. Hoàn trả lại cho ông Long số tiền chênh lệch là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. Ông L đã nộp xong án phí.

Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự

thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ