- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị S và anh Nguyễn Văn X. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒNG NGỰ TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2022/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồng Ngự, ngày 09 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 10/2022/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 02 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị S, sinh năm 1972;
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn X, sinh năm 1972; Cùng địa chỉ: ấp Bình Thành A, xã Bình Thạnh, thành phố Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị S và anh Nguyễn Văn X. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Trần Thị S và anh Nguyễn Văn X thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung tên là Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1998 và Nguyễn Thị D, sinh ngày 26/7/2007. Nay ly hôn chị X và anh S thống nhất thỏa thuận cho chị S được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên là Nguyễn Thị D (phù hợp với nguyện vọng con chung Nguyễn Thị D là muốn sống với mẹ). Đối với con chung Nguyễn Thị Đ đã trưởng thành và tự lao động sinh sống được, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị S cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở anh X trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Anh X không cấp dưỡng nuôi con chung do chị Sang không yêu cầu.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Trần Thị S và anh Nguyễn Văn X mỗi người chịu 75.000đ, nhưng chị S tự nguyện chịu thay cho anh X 75.000đ. Tổng cộng chị S chịu 150.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm. Tiền án phí được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí mà chị S đã nộp là 300.000đ theo biên lai số 0006477 ngày 11/02/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hồng Ngự. Chị S được nhận lại 150.000đ tiền tạm ứng án phí chênh lệch đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sư; - VKSND Tp. Hồng Ngự; - Chi cục THADS Tp. Hồng Ngự; - UBND xã Bình Thạnh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trương Huỳnh Anh |