- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Thu Hương " Ly hôn, nuôi con chung""
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SA THẦY TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2022/QĐST-HNGĐ | Sa Thầy, ngày 05 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 36/2022/TLST-HNGĐ, ngày 03/6/2022, giữa:
Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Thu H, sinh năm 1991.
Địa chỉ: Thôn 1 thị trấn Sa Thầy, huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum.
Bị đơn: Anh Nguyễn Đức H, sinh năm 1994.
Địa chỉ: Thôn 1 thị trấn Sa Thầy, huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83; 116; 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27/6/2022 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH :
1. Công nhận sự thoả thuận thuận tình ly hôn giữa:
Anh Nguyễn Đức H, sinh năm 1994 và chị Phạm Thị Thu H, sinh năm 1991.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Giao hai con chung là Nguyễn Hoài A, sinh ngày 30/11/2014 và Nguyễn Minh Kh, sinh ngày 29/6/2020 cho chị Phạm Thị Thu H được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi hai con chung thành niên và có khả năng lao động.
Anh Nguyễn Đức H có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi hai con chung, mỗi con chung 1.500.000đ/tháng cho đến khi hai con chung thành niên và có khả năng lao động. Thời điểm cấp dưỡng kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Căn cứ Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015: Kể từ thời điểm mà các đương sự thoả thuận và chị Phạm Thị Thu H có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con mà anh Nguyễn Đức H không thi hành khoản tiền cấp dưỡng nêu trên thì hàng tháng phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
Anh Nguyễn Đức H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở, không được lạm dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Đức H và chị Phạm Thị Thu H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Căn cứ khoản 3 Điều 144; khoản 3, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm a khoản 5; khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội và mục A phần II Danh mục mức án phí, lệ phí Toà án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14.
Chị Phạm Thị Thu H tự nguyên nộp toàn bộ số tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đồng và tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000đồng. Do đó được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị Phạm Thị Thu H đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2021/0004096, ngày 03/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát huyện Sa Thầy; - Chi cục THADS huyện Sa Thầy; - UBND thị trấn Sa Thầy; - Sở Tư pháp tỉnh Kon Tum; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Lâm |