- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn; nuôi con khi ly hôn giữa chị Đinh Thị N và anh Ngân Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị N và anh Ngân Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƯ XUÂN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2022/QĐST - HNGĐ | Như Xuân, ngày 17 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 173/2020/TLST-HNGĐ, ngày 28 tháng 9 năm 2020 và Thụ lý bổ sung số: 01/2022/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 3 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Chị Đinh Thị N – Sinh năm: 1990.
Địa chỉ: thôn Tân Sơn, xã Tân Bình, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Anh Ngân Văn H – Sinh năm: 1995.
Địa chỉ: thôn Tân Sơn, xã Tân Bình, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 144, 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 57; 58; 68; 69; 70; 71; 72; 81; 82; 83; 84 và Điều 116 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Điều 6, 19, 26 và Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản nghi nhận sự tự nguyện và hoà giải thành ngày 09/3/2022 là tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị N và anh Ngân Văn H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Đinh Thị N và anh Ngân Văn H đều có ý kiến chung, cùng thống nhất: Anh, chị kết hôn với nhau năm 2015, có giấy chứng nhận kết hôn do UBND xã Thượng Ninh, huyện Như Xuân cấp ngày 03/6/2015 trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, không ai bị lừa dối, ép buộc. Quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên bất đồng quan điểm dẫn đến hay cải vã, xúc phạm lẫn nhau. Dù đã được hai bên gia đình nội ngoại và Tòa án hòa giải nhiều lần nhưng tình cảm vẫn không thay đổi; vẫn sống ly thân nhau không ai quan tâm, chăm sóc gia đình chung. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, chị Đinh Thị N và anh Ngân Văn H đều thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Đinh Thị N và anh Ngân Văn H đều có ý kiến chung, cùng thống nhất: Trong thời kỳ hôn nhân anh chị có với nhau 01 con chung, là cháu: Đinh Văn Bảo Kh – Giới tính: Nam – Sinh ngày: 16/02/2021. Cháu phát triển bình thường về thể lực và trí lực, không ốm đau bệnh tật gì. Chị N và anh H đều thống nhất: Giao cháu Đinh Văn Bảo Kh cho chị Đinh Thị N (mẹ đẻ) trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi); anh Ngân Văn H không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung trong vụ án này.
- Về tài sản và nghĩa vụ chung: Chị Đinh Thị N và anh Ngân Văn H đều có ý kiến chung, cùng thống nhất: Vợ chồng không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết trong vụ án này.
- Về án phí: Chị Đinh Thị N và anh Ngân Văn H đều có ý kiến chung, cùng thống nhất: Chị Đinh Thị N phải chịu 150.000 đồng tiền án phí DS- HNGĐ sơ thẩm nhưng hiện tại chị đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Như Xuân, theo biên lai thu tiền số AA/2019/0012104, ngày 28 tháng 9 năm 2020 nên chị được nhận lại số tiền 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Như Xuân; Anh Ngân Văn H không phải chịu án phí DS-HNGĐ sơ thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Như Xuân; - Chị cục THA DS huyện Hoằng Hóa; - TAND tỉnh Thanh Hoá; - UBND xã Thượng Ninh, huyện Như Xuân; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Ngô Công Tuấn |