vanban.org

Quyết định 21/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị H và anh Bù i Văn N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao con chung Bùi Phan Quỳnh H, sinh ngà y 02/7/2018 cho chị Phan Thị H trự c tiế p nuôi dưỡ ng. Giao con chung Bùi Phan Ngọc L, sinh ngày 28/8/2013 cho anh Bù i Văn N trự c tiế p nuôi dưỡ ng. Hai bên không phả i c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Phan Thị Hiền ly hôn, tranh chấp nuôi con đối với anh Bùi Văn Nam"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị H và anh Bù i Văn N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIẾN XƯƠNG
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2022/QĐST-HNGĐKiến Xương, ngày 24 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 33/2021/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phan Thị H, sinh năm 1989

- Bị đơn: Anh Bù i Văn N, sinh năm 1987

Đề u có địa chỉ tại: thôn T, xã V, huyện K, tỉnh Thái Bình.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH, ngày 30/12/2016 của Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2022. là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị H và anh Bù i Văn N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao con chung Bùi Phan Quỳnh H, sinh ngà y 02/7/2018 cho chị Phan Thị H trự c tiế p nuôi dưỡ ng. Giao con chung Bùi Phan Ngọc L, sinh ngày 28/8/2013 cho anh Bù i Văn N trự c tiế p nuôi dưỡ ng. Hai bên không phả i cấ p dưỡ ng nuôi con cho nhau.

Người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Chị H, anh N có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.

- Về quan hệ tài sản : Chị Phan Thị H và anh Bù i Văn N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Phan Thị H nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị H đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 001573 ngày 16/3/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình sang thi hành án phí. Trả lại chị H 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ