- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên:
- Căn cứ chính? Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14; Điều 33 Luật Hòa giải; Điều 34 Luật Hòa giải
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2022/QĐST - HNGĐ | Hoằng Hóa, ngày 30 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA
Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình
Căn cứ Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 14 tháng 4 năm 2022, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” giữa:
Người khởi kiện: Anh Lê Quang H, sinh năm 1972
Địa chỉ: tổ 25, phường H, quận Gi, thành phố Hà Nội
Người bị kiện: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1985
Địa chỉ: thôn H, xã Ch, huyện H, tỉnh Thanh Hóa Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án theo hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án thụ lý số 19/2022/CNKQHGT ngày 15/4/2022.
XÉT THẤY
Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận kết quả hòa giải, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên:
- Nguyên đơn: Anh Lê Quang H, sinh năm 1972
Địa chỉ: tổ 25, phường H, quận Gi, thành phố Hà Nội
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1985
Địa chỉ: thôn H, xã Ch, huyện H, tỉnh Thanh Hóa
2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Quang H và chị Nguyễn Thị H.
-Về con: Công nhận anh H và chị H có 02 con chung là cháu Lê Anh Q, sinh ngày 18/10/2010 và cháu Lê Anh Kh, sinh ngày 25/02/2015.
Công nhận sự thỏa thuận về việc nuôi con:
Anh H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Anh Kh; chị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Anh Q. Hai bên có quyền qua lại thăm có quyền qua lại thăm nom con chung không ai được ngăn cấm.
Về cấp dưỡng nuôi con: Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản: Anh H và chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Căn cứ Điều 6 Luật hòa giải đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH 14 ngày 16/6/2020 của Quốc Hội. Anh H và chị H không phải chịu tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ thục phúc thẩm và được thi hành theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự.
4. Các bên đương sự có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.
5. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hoằng Hóa ; - TAND tỉnh Thanh Hóa - Chi cục THADS huyện Hoằng Hóa ; - UBND xã Ch; phường H - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lường Thị Hoa |