- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Hiếu ly hôn Nguyễn Văn Hào"
- Tòa quyết gì? I/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH NGHỆ AN S Số: 21/2022/QĐST – HNGĐ | A, ngày 23 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 25/2022/TLST – HNGĐ ngày 14/02/2022 giữa:
* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H - Sinh năm: 1994
Trú tại: Thôn 06, xã K, huyện A, Nghệ An.
* Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H – Sinh năm: 1985
Trú tại: Thôn 06, xã K, huyện A, Nghệ An.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 59, 81 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15/02/2022;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15/02/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn H.
II/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn H thoả thuận ly hôn.
2. Về nuôi con chung: Giao con chung Nguyễn Thị Tuệ A sinh ngày 18/8/2014 cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng; Giao con chung Nguyễn Văn Tùng L sinh ngày 19/7/2016 cho anh Nguyễn Văn H trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn H.
(Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở).
3. Về phân chia tài sản chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn H thỏa thuận:
Giao cho chị Nguyễn Thị H quyền sử dụng thửa đất số 62, tờ bản đồ số 24, có diện tích 232,8 m2 tại thôn 6, xã K, huyện A, tỉnh Nghệ An theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CR 655802, cấp ngày 09/01/2020 mang tên Nguyễn Văn H và Nguyễn Thị H.
Chị Nguyễn Thị H có nghĩa vụ giao lại cho anh Nguyễn Văn H số tiền chênh lệch về tài sản là: 280.000.000 đồng (Hai trăm tám mươi triệu đồng).
(Chị Nguyễn Thị H đã giao cho anh Nguyễn Văn H số tiền chênh lệch về tài sản là: 280.000.000 đồng (Hai trăm tám mươi triệu đồng) theo biên bản giao nhận tiền lập ngày 22/02/2022).
Chị Nguyễn Thị H có quyền và nghĩa vụ đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để đăng ký quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 62, tờ bản đồ số 24 tại thôn 6, xã K, huyện A, tỉnh Nghệ An theo quy định của pháp luật về đất đai.
4. Về án phí: Áp dụng: Khoản 3 điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Điểm a, điểm d khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326/ 2016/UBTVQH.
- Chị Nguyễn Thị H thỏa thuận nộp 150.000 đồng án phí ly hôn ((Đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0000088 ngày 14/02/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện A, tỉnh Nghệ An). Trả lại cho chị Nguyễn Thị H số tiền 150.000 đồng.
- Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với việc phân chia tài sản chung.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Nghệ An; - VKSND huyện A; - Chi cục THADS huyện A; - Các đương sự; - UBND xã K; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Hoàng Thị Lệ Hằng |