vanban.org

Quyết định 21/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Bến Tre, tỉnh Bến Tre Tuyên án 01/07/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn B, sinh năm: 1960; Nơi cư trú: ấp P, xã PN, huyện G, tỉnh Bến Tre.

Bà Võ Thị Kim V và ông Lương Thế N có trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Văn B số tiền nợ vay là 240.000.000 (Hai trăm bốn mươi triệu) đồng. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phả… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Văn B - Võ Thị Kim V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn B, sinh năm: 1960; Nơi cư trú: ấp P, xã PN, huyện G, tỉnh Bến Tre.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2022/QĐST-DSThành phố Bến Tre, ngày 01 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 98/2022/TLST-DS ngày 25 tháng 5 năm 2022,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn B, sinh năm: 1960; Nơi cư trú: ấp P, xã PN, huyện G, tỉnh Bến Tre. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Văn Đ, sinh năm: 1959; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 112A, R, Phường B, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh; Địa chỉ tạm trú: Số 79, ấp C, xã M, huyện G, tỉnh Bến Tre. * Bị đơn: Bà Võ Thị Kim V, sinh ngày: 22/01/1962 và ông Lương Thế N, sinh năm: 1959; Cùng nơi cư trú: Số 210B, khu phố B, Phường S, thành phố BT, tỉnh Bến Tre. * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Huỳnh Thị H, sinh năm: 1959; Nơi cư trú: Số 34A, đường T, Phường M, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Văn Đ, sinh năm: 1959; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 112A, R, Phường B, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh; Địa chỉ tạm trú: Số 79, ấp C, xã M, huyện G, tỉnh Bến Tre. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Võ Thị Kim V và ông Lương Thế N có trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Văn B số tiền nợ vay là 240.000.000 (Hai trăm bốn mươi triệu) đồng. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm được giảm 50% là 6.000.000 (Sáu triệu) đồng do bà Võ Thị Kim V và ông Lương Thế N nhận nộp. Tuy nhiên, do bà Võ Thị Kim V và ông Lương Thế N là người cao tuổi nên miễn án phí cho bà Võ Thị Kim V và ông Lương Thế N theo quy định tại Điều 12 Nghị quyết số 326/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ