vanban.org

Quyết định 21/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An Tuyên án 14/12/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị T. Sinh năm: 1990. Trú tại: Xóm TT, xã TT, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phạm Thị T - Trần Thị x"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN THÀNH
NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2022/QĐST-DSYên Thành, ngày 14 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 112/ 2022/ TLST-DS ngày 23 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị T. Sinh năm: 1990.

Trú tại: Xóm TT, xã TT, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An.

Bị đơn: Bà Trần Thị X. Sinh năm: 1972.

Trú tại: Xóm 4, xã ĐT, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Trần Thị X thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho chị Phạm Thị T số tiền vay theo Giấy vay nợ ngày 18/9/2022 với số tiền là 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng).

- Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và chị Phạm Thị T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Trần Thị X không thi hành án số tiền trên thì hàng tháng bà X còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, quyền tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6, điều 7 và điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

- Chị Phạm Thị T phải chịu 1.250.000đ (Một triệu, hai trăm năm mươi nghìn đồng) án phí DSST. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 2.500.000đ đã thu theo Biên lai thu tiền số 0012508 ngày 23 tháng 11 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Thành. Trả lại cho chị Phạm Thị T số tiền 1.250.000đ.

- Bà Trần Thị X phải chịu 1.250.000đ (Một triệu, hai trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí DSST.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ