vanban.org

Quyết định 21/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Dương Thị Anh H, sinh năm 1984 Địa chỉ: Thôn T, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2022/QĐST-DSN, ngày 17 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành được lập ngày 09 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 91/2022/TLST - DS ngày 02 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Dương Thị Anh H, sinh năm 1984

Địa chỉ: Thôn T, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận

- Ngƣời đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn K, sinh năm 1961

Địa chỉ: Số a đường L, khu phố x, phường P, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận

- Bị đơn: + Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1978

+ Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1986

Cùng địa chỉ: Thôn T, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Dương Thị Anh H yêu cầu vợ chồng ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị T trả số tiền 108.800.000đ (Một trăm lẻ tám triệu tám trăm ngàn đồng).

- Ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị T xác nhận có nợ của bà Dương Thị Anh H số tiền 108.800.000đ (Một trăm lẻ tám triệu tám trăm ngàn đồng) và đồng ý trả cho bà Dương Thị Anh H số tiền 108.800.000đ (Một trăm lẻ tám triệu tám trăm ngàn đồng).

- Buộc ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị T là vợ chồng phải có trách nhiệm liên đới trả số tiền 108.800.000đ (Một trăm lẻ tám triệu tám trăm ngàn đồng) cho bà Dương Thị Anh H.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo các Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

- Về án phí: chồng ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị T là vợ chồng có trách nhiệm liên đới phải chịu 2.720.000đ (Hai triệu bảy trăm hai mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

- Hoàn trả lại cho bà Dương Thị Anh H số tiền 3.125.000đ (Ba triệu một trăm hai mươi lăm ngàn đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lại nôp tiền số 0002363, ngày 02-3-2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện N.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ