vanban.org

Quyết định 21/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lương Kim H, sinh năm 1981 Địa chỉ: Ấp 7, xã L, huyện L, tỉnh Bình Phước. Bị đơn: Ông Lê Như P, sinh năm: 1986 Địa chỉ: Ấp 8, xã L, huyện L, tỉnh Bình Phước. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỘC NINH
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2022/QĐST-DSLộc Ninh , ngày 22 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 93/2022/TLST-DS ngày 18 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lương Kim H, sinh năm 1981 Địa chỉ: Ấp 7, xã L, huyện L, tỉnh Bình Phước.

Bị đơn: Ông Lê Như P, sinh năm: 1986 Địa chỉ: Ấp 8, xã L, huyện L, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Lê Như P đồng ý trả cho bà Lương Kim H số tiền 203.085.000đồng (Hai trăm lẻ ba triệu không trăm tám mươi lăm ngàn đồng), trong đó: Tiền gốc là 150.000.000đ (Một trăm năm mươi triệu đồng), tiền lãi trong hạn là 9.960.000đồng (Chín triệu chín trăm sáu mươi ngàn đồng), tiền lãi quá hạn là 43.125.000đồng (Bốn mươi ba triệu một trăm hai mươi lăm ngàn đồng).

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà H chịu 2.538.562đồng (Hai triệu năm trăm ba mươi tám ngàn năm trăm sáu mươi hai đồng), ông P chịu 2.538.562đồng (Hai triệu năm trăm ba mươi tám ngàn năm trăm sáu mươi hai đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Sau khi khấu trừ Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc Ninh hoàn trả lại cho bà H số tiền 2.304.188đồng (Hai triệu ba trăm lẻ bốn ngàn một trăm tám mươi tám đồng) tiền tạm ứng án phí do bà H đã nộp theo biên lai thu tiền số 0010039 ngày 17 tháng 10 năm 2022.

Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày quyết định có hiệu lực phấp luật cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ