vanban.org

Quyết định 21/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Đào Xuân Đ - Sinh năm 1967 Địa chỉ: Tổ 10, khu phố 1, thị trấn L, huyện H, tỉnh B. Bị đơn: Bà Thông Thị Đ - Sinh năm 1956 Đại chỉ: Thôn 2, xã La Dạ, huyện H, tỉnh B. Chỗ ở: Thôn 3, Thị trấn Ma Lâm – H – B Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
H
TỈNH B

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2022/QĐST-DSH, ngày 24 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý 97/2022/TLST-DS ngày 12 tháng 4 năm 2022 về việc “Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Đào Xuân Đ - Sinh năm 1967 Địa chỉ: Tổ 10, khu phố 1, thị trấn L, huyện H, tỉnh B.

Bị đơn: Bà Thông Thị Đ - Sinh năm 1956 Đại chỉ: Thôn 2, xã La Dạ, huyện H, tỉnh B. Chỗ ở: Thôn 3, Thị trấn Ma Lâm – H – B

Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Bà Nguyễn Thị Như Y (tên thường gọi: Nhi) - Sinh năm 1972

Địa chỉ: Tổ 10, khu phố 1, thị trấn Ma Lâm, huyện H, tỉnh B.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Đào Xuân Đ, bà Nguyễn Thị Như Y yêu cầu bà Thông Thị Đ phải trả cho vợ chồng ông số tiền gốc vay 90.000.000đồng (chín chục triệu đồng), không yêu cầu lãi suất.

Bà Thông Thị Đ tự nguyện thỏa thuận đồng ý theo yêu cầu của của ông Đào Xuân Đ, bà Nguyễn Thị Như Y là trả số tiền nợ gốc tổng cộng 90.000.000đồng (Chín chục triệu đồng).

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Về án phí:

Bà Thông Thị Đ tự nguyện, thỏa thuận chịu án phí dân sự sơ thẩm là 2.250.000đồng (Hai triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng).

Ông Đào Xuân Đ không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho ông Đào Xuân Đ số tiền đã nộp là 2.250.000đồng (Hai triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0006140 ngày 12/4/2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện H.

Bà Nguyễn Thị Như Y không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ