vanban.org

Quyết định 21/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa Tuyên án 12/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP HHVN Địa chỉ: 54A NCT, phường L, quận Đ, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng TMCP HHVN với Ông Lê Nhật Th - Chủ doanh nghiệp tư nhân V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ NHA TRANG
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2022/QĐST-DSNha Trang, ngày 12 tháng 8 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 219/2021/TLST-DS ngày 02 tháng 7 năm 2021.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP HHVN

Địa chỉ: 54A NCT, phường L, quận Đ, Thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hoàng L – Tổng giám đốc;

Đại diện theo ủy quyền: Ông Bùi Đức Q – Tổng giám đốc Ngân hàng Quản lý Tín dụng;

Ông Bùi Đức Q ủy quyền lại cho các ông:

1. Lê Đăng H – Chuyên viên chính

2. Nguyễn Tiến T – Chuyên viên cao cấp

Địa chỉ: 224 ĐBP, quận T, Thành phố Đà Nẵng.

3. Võ Đình H – Chuyên viên chính

Địa chỉ: 76A QT, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.

Bị đơn: Ông Lê Nhật Th - Chủ doanh nghiệp tƣ nhân V

Địa chỉ: Tổ x, thôn NH, xã VN, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.

Ông Lê Nhật Th ủy quyền cho bà Lê Thị Thúy H tham gia tố tụng theo Giấy ủy quyền lập ngày 03/8/2022.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Theo Hợp đồng tín dụng số 0088/07/NT ngày 21/8/2007 và Hợp đồng tín dụng số 0099/07/NT ngày 20/9/2007, tính đến ngày 04/8/2022, ông Lê Nhật Th - Chủ doanh nghiệp tư nhân V còn nợ của Ngân hàng TMCP HHVN số tiền: 1.299.372.985đ (Một tỷ hai trăm chín mươi chín triệu ba trăm bảy mươi hai nghìn chín trăm tám mươi lăm đồng); trong đó: Nợ gốc: 676.100.000đ, nợ lãi: 419.073.101đ, nợ lãi quá hạn: 204.199.884đ

Đến ngày 04/11/2022, ông Lê Nhật Th - Chủ doanh nghiệp tư nhân V phải trả cho Ngân hàng TMCP HHVN toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 04/8/2022 là 1.299.372.985đ và số tiền lãi, phí phát sinh theo lãi suất trong hạn, lãi suất quá hạn của Hợp đồng tín dụng số 0088/07/NT ngày 21/8/2007 và Hợp đồng tín dụng số 0099/07/NT ngày 20/9/2007 cho đến khi trả hết toàn bộ các khoản nợ một lần.

- Án phí: Nguyên đơn - Ngân hàng TMCP HHVN, bị đơn - ông Lê Nhật Th

- Chủ doanh nghiệp tư nhân V mỗi bên phải nộp 12.745.000đ (Mười hai triệu bảy trăm bốn mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Ông Lê Nhật Th - Chủ doanh nghiệp tư nhân V tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. Như vậy, ông Lê Nhật Th - Chủ doanh nghiệp tư nhân V phải nộp 25.490.000đ (Hai mươi lăm triệu bốn trăm chín mươi nghìn đồng) án phí. Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP HHVN 25.392.000đ (Hai mươi lăm triệu ba trăm chín mươi hai nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số AA/2021/0000469 ngày 30/6/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Nha Trang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ