vanban.org

Quyết định 21/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S (S bank); địa chỉ: Số x - y đường N, Phường x, Quận y, Thành Phố Hồ Chí Minh; đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D - Tổng giám đốc; đại diện ủy quyền: Ông Nguyễn Thanh H - Giám đốc Ngân hàng TMCP S - Chi nhánh Quảng Bình (Theo giấy ủy quyền số 316… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP S- Trương Đình H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2022/QĐST-DSĐồng Hới, ngày 28 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 55/2022/TLST-DS ngày 14 tháng 6 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S (S bank); địa chỉ: Số x - y đường N, Phường x, Quận y, Thành Phố Hồ Chí Minh; đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D - Tổng giám đốc; đại diện ủy quyền: Ông Nguyễn Thanh H - Giám đốc Ngân hàng TMCP S - Chi nhánh Quảng Bình (Theo giấy ủy quyền số 3161/2021/QĐ-PL ngày 27/12/2021); người được ủy quyền lại tham gia tố tụng: Ông Trương Xuân T - Phó phòng kiểm soát rủi ro - Ngân hàng TMCP S - Chi nhánh Quảng Bình; địa chỉ: Số x đường Q, phường Đ, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình (Theo giấy ủy quyền số 232/2022/GUQ-CNQB ngày 02/6/2022)

- Bị đơn: Ông Trương Đình H, sinh năm: 1971; địa chỉ: Cụm 1, TDP x, phường N, TP. Đ, tỉnh Quảng Bình.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về tiền gốc và lãi: Căn cứ vào các điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng tín dụng số 148 ngày 06/11/2017 ký kết giữa S bank Chi nhánh Quảng Bình và ông Trương Đình H: Hai bên thống nhất tính đến ngày 20/9/2022 ông Trương Đình H còn nợ Ngân hàng TMCP S số tiền: 66.380.000 đồng; trong đó nợ gốc: 50.000.000 đồng, nợ lãi: 16.380.000 đồng.

Ông Trương Đình H tiếp tục phải trả tiền lãi phát sinh trên số nợ gốc theo mức lãi suất quá hạn kể từ ngày 21/9/2022 cho đến khi ông H trả hết số tiền nói trên cho Sacombank.

2.2. Hai bên thống nhất: Trong thời hạn từ ngày 20/9/2022 đến 30/10/2022 ông Trương Đình H phải thanh toán toàn bộ số nợ gốc và lãi 66.380.000 đồng cùng tiền lãi phát sinh kể từ ngày 21/9/2022 đến ngày trả hết nợ.

2.3. Trong trường hợp ông Trương Đình Hiền không thực hiện, thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ theo đúng cam kết trong thời hạn nói trên thì S bank có quyền yêu cầu thi hành án xử lý các tài sản liên quan đến ông Trương Đình H.

2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Hai bên thỏa thuận ông Trương Đình H phải chịu toàn bộ 1.659.500 đồng án phí dân sự sơ thẩm để sung quỹ Nhà nước. Ngân hàng TMCP S không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; trả lại cho Ngân hàng TMCP S tiền 1.480.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới theo biên lai số 31AA/2021/0001211 ngày 14/6/2022.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ