- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN giữa Ngân hàng thương mại cổ phần A và Anh Nguyễn Tiến H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ BÌNH TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2022/QĐST-DS | Phú Bình, ngày 05 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 91, 95 Luật các Tổ chức tín dụng; Điều 299, Điều 320; 321; 322; 323 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 26 Luật thi hành án dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 về án phí;
Căn cứ vào biên bản H giải ngày 25 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 14/2022/TLST-DS ngày 19 tháng 4 năm 2022, về việc tranh chấp Hợp đồng tín dụng;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản H giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản H giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.
Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần A
Địa chỉ: Tầng 1,2,3 tòa G, số 36 H, phường Ô , quận Đ, thành phố Hà Nội
Đại diện theo pháp luật: Ông Đào Mạnh K- Chủ tịch Hội đồng quản trị
Đại diện theo ủy quyền: Anh Lê Đức M – nhân viên xử lý nợ Ngân hàng TMCP A, chi nhánh Thái Nguyên.
Bị đơn: Anh Nguyễn Tiến H , sinh năm 1991
và chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1996
Địa chỉ: xóm M, xã K, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Nguyễn Tiến H và chị Nguyễn Thị N có trách nhiệm trả Ngân hàng TMCP A(ABBANK) số tiền là: 287.884.329 đồng (Hai trăm tám mươi bảy triệu, tám trăm tám mươi tư ngàn, ba trăm hai mươi chín đồng), tính đến ngày 24/8/2022 bao gồm: Nợ gốc trong hạn là: 102.500.000 đồng; Nợ gốc quá hạn là: 55.923.564 đồng, nợ lãi là: 129.460.765 đồng.
Anh Nguyễn Tiến H và chị Nguyễn Thị N còn tiếp tục phải trả khoản tiền lãi theo mức lãi xuất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 95/16/TD/XVIII ngày 01/2/2016 giữa Ngân hàng TMCP A(ABBANK) với anh Nguyễn Tiến H và chị Nguyễn Thị N kể từ ngày 25/8/2022 cho đến khi thanh toán xong.
Nếu anh Nguyễn Tiến H và chị Nguyễn Thị N không thanh toán được khoản tiền nói trên thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất để thu hồi nợ, cụ thể là Quyền sử dụng đất, 1251 và 1312, Tờ bản đồ số 8 địa chỉ xã K, huyện P, Tỉnh Thái Nguyên của ông Nguyễn Tiến H (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CA 399522 do UBND huyện P, tỉnh Thái Nguyên cấp ngày 13/01/2016 cho ông Nguyễn Tiến H. Số vào sổ cấp GCN: CH04222/QSDĐ).
Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán khoản nợ của anh Nguyễn Tiến H và chị Nguyễn Thị N tại ABBANK. Nếu số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì anh Nguyễn Tiến H và chị Nguyễn Thị N vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho ABBANK.
Hiện trạng trên thửa đất số 1251 và 1312, Tờ bản đồ số 8 địa chỉ xã K, huyện P, Tỉnh Thái Nguyên của ông Nguyễn Tiến H không có tài sản gì .
Về chi phí tố tụng: Tiền thẩm định tại chỗ phía Ngân hàng tự nguyện chịu chi phí tố tụng (đã thi hành xong)
- Về án phí: Anh Nguyễn Tiến H và chị Nguyễn Thị N phải chịu án phí DSST là 7.197.108 đồng (Bảy triệu một trăm chín mươi bảy ngàn một trăm linh tám đồng) vào ngân sách nhà nước. Hn trả Ngân hàng TMCP A(ABBANK) số tiền 6.819.000 (Sáu triệu tám trăm mười chín đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001777 ngày 19/4/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Thái Nguyên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục T.H.A DS huyện P; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đoàn Thị Minh Huệ |