- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng dịch vụ — án dân sự — "ông Vũ Tiến L khởi kiện hợ đồng xây dựng công ty CP H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH TỈNH BẮC NINH _________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2022/QĐST-DS | Bắc Ninh, ngày 27 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 13/2021/TLST-DSST ngày 14 tháng 10 năm 2021 về việc Tranh chấp hợp đồng xây dựng
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Vũ Tiến L, sinh năm 1972; HKTT: khu T, phường V, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
Bị đơn: Công ty cổ phần HN; Địa chỉ: thôn L, xã T, huyện Đ, thành phố Hà Nội; người đại diện theo pháp luật: ông Lê Quang S – Giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền:
Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1993; HKTT: thôn P, xã U, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.
Ông Lê Tiến D, sinh năm 1994; HKTT: thôn L, xã T, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ủy ban nhân dân phường K, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh;
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn T – công chức kế toán – Ngân sách phường.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Công ty Cổ phần H có nghĩa vụ trả cho ông Vũ Tiến L số tiền 384.550.000 đồng (ba trăm tám mươi tư triệu năm trăm năm mươi nghìn đồng) là tiền chưa thanh toán theo hợp đồng xây dựng được ký kết giữa ông Vũ Tiến L và Công ty cổ phần H về việc thực hiện hạng mục xây dựng tại dự án Trường THCS xã K, thành phố Bắc Ninh (Được thể hiện bằng các hợp đồng: hợp đồng không số ./HĐ-HN/2016 đề ngày 23/11/2016; hợp đồng không số …-2018/HĐ-TP đề ngày 13/6/2016; Biên bản đối chiếu và xác nhận công nợ ngày 01/6/2018 và công văn về việc thanh toán của Công ty cổ phần H gửi cho UBND xã K năm 2018)
Về lãi suất: Ông Vũ Tiến L không yêu cầu Công ty cổ phần H phải trả lãi suất của khoản tiền trên.
Về phương thức trả: UBND phường K, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh sẽ thay Công ty cổ phần H trả cho ông Vũ Tiến L số tiền 384.550.000 đồng (ba trăm tám mươi tư triệu năm trăm năm mươi nghìn đồng). Việc thanh toán thay của UBND phường K chỉ được thực hiện trong phạm vi khoản tiền mà UBND phường K còn phải thanh toán cho Công ty cổ phần H theo hợp đồng xây dựng số 20/2016/HĐ-XD ngày 05/12/2016 được ký kết giữa UBND xã K (nay là phường K) và Công ty cổ phần H (theo khối lượng quyết toán giữa UBND phường K và công ty H được cấp có thẩm quyền phê duyệt). Và số tiền UBND phường K thay Công ty cổ phần H thanh toán cho ông Vũ Tiến L sẽ được trừ vào khoản tiền mà UBND phường K còn phải thanh toán theo hợp đồng xây dựng 20/2016/HĐ-XD ngày 05/12/2016 (theo khối lượng quyết toán giữa UBND phường K và công ty H được cấp có thẩm quyền phê duyệt)
UBND phường K, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh có nghĩa vụ thông báo cho Công ty cổ phần H được biết về tiến độ thanh toán cho ông Vũ Tiến L.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Công ty cổ phần H phải chịu 9.613.750 đồng (chín triệu sáu trăm mười ba nghìn bảy trăm năm mươi đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Ông Vũ Tiến L không phải chịu án phí sơ thẩm và được trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 9.612.500 đồng (chín triệu sáu trăm mười hai nghìn năm trăm đồng) theo biên lai thu số AA/2021/0000844 ngày 14/10/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. Bắc Ninh - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Trường Trung |