- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thị Đ và anh Vũ Văn T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 4 năm 2022 cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM ĐỘNG TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2022/QĐCNTTLH. | Kim Động, ngày 28 tháng 4 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM ĐỘNG - TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Điều 32, 33, 34 và Điều 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn của chị Lê Thị Đ và anh Vũ Văn T.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn yêu cầu đề ngày 28/3/2022 về việc yêu cầu ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn của chị Lê Thị Đ và anh Vũ Văn T.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12/4/2022 về thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn của các bên tham gia hòa giải sau đây:
* Người yêu cầu:
+ Chị Lê Thị Đ - Sinh năm 1985;
HKTT: Thôn C - xã Đ - huyện K - tỉnh Hưng Yên.
+ Anh: Vũ Văn T - Sinh năm 1995.
HKTT: Thôn Đ - xã Đ - huyện K - tỉnh Hưng Yên.
* Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Cháu: Vũ Danh T - Sinh ngày 29/5/2019;
+ Cháu: Vũ Tuệ L - Sinh ngày 14/10/2020.
Đều đăng ký HKTT: Thôn C - xã Đ - huyện K - tỉnh Hưng Yên.
* Những người đại diện theo pháp luật cho cháu T và cháu L: Chị Lê Thị Đ và anh Vũ Văn T.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 4 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 4 năm 2022 cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Đ và anh Vũ Văn T.
- Về con chung: Chị Đ và anh T có 02 con chung là cháu Vũ Danh T, sinh ngày 29/5/2019 và cháu Vũ Tuệ L, sinh ngày 14/10/2020. Hiện nay cả hai cháu đang ở cùng với chị Đ. Anh T và chị Đ thỏa thuận, chị Đ được tiếp tục, trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cả hai cháu T và cháu L cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Đ là 1.000.000đồng/cháu/tháng. Tổng là 2.000.000đồng/hai cháu/tháng. Thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 5/2022 cho đến khi cháu T và cháu L đủ 18 tuổi. Anh T được quyền đi lại thăm nom và chăm sóc con chung không ai được cản trở.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, cơ quan thi hành án ra quyết định thi hành án khoản tiền cấp dưỡng nuôi con mà người phải thi hành án không thi hành thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
- Về tài sản chung; công nợ; công sức; ruộng canh tác: Chị Đ và anh T tự nguyện không đề nghị Toà án giải quyết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Phòng KTNV và THA - TAND tỉnh; - VKSND huyện; - Chi cục THADS huyện; - UBND xã Đ; - Các bên tham gia hòa giải; - Lưu hồ sơ. | Nguyễn Tiến Lũng |