- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Triệu Thị Thu D ly hôn Hoàng Minh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Triệu Thị Thu D và anh Hoàng Minh T.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG HÒA TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2022/QĐST-HNGĐ | Quảng Hòa, ngày 21 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 21/2022/TLST- HNGĐ ngày 24 tháng 3 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Triệu Thị Thu D – sinh năm 1993.
Địa chỉ: Tổ 2, phường N, thành phố C, tỉnh Cao Bằng.
- Bị đơn: Hoàng Minh T – sinh năm 1990.
Địa chỉ: Xóm N, xã Đ, huyện Q, tỉnh Cao Bằng.
Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 51, 55, 58, 59, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm đ Điều 12, Điều 26 và Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Tòa án;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Triệu Thị Thu D và anh Hoàng Minh T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Triệu Thị Thu D và anh Hoàng Minh T thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị D và anh T thống nhất: Anh Hoàng Minh T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng hai con là Hoàng Triệu Quốc K, sinh ngày 02/9/2011 và Hoàng Triệu H, sinh ngày 22/5/2013 đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Chị D không phải cấp dưỡng nuôi chung. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Khi xét thấy cần thiết, các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức và phương thức cấp dưỡng nuôi con chung.
2.3. Về tài sản chung: Chị D và anh T xác nhận không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị D và anh T thống nhất và đề nghị Tòa án ghi nhận: Chị Triệu Thị Thu D sẽ có trách nhiệm trả cho bà Nông Thị M (mẹ đẻ chị D) số tiền 50.000.000,đ và trả cho bà Hoàng Thị Th (mẹ đẻ anh T) số tiền 30.000.000đ, tổng cộng 80.000.000,đ (Tám mươi triệu đồng). Còn anh Hoàng Minh T có trách nhiệm trả cho bà Hoàng Thị Th 80.000.000,đ (Tám mươi triệu đồng).
2.4. Về án phí: Chị Triệu Thị Thu D thuộc trường hợp được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm. Anh Hoàng Minh T phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi năm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm để sung vào ngân sách nhà nước.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án ND tỉnh; - VKSND tỉnh; - VKSND huyện; -Chi cục THADS; - UBND xã Đại Sơn; - UBND phường Ngọc Xuân; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nông Thanh Điệp |