vanban.org

Quyết định 21/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng NN (viết tắt là Ngân hàng A) Địa chỉ: Số 2, LH, Phường TC, Quận BĐ, Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ GIA MẬP
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2021/QĐST-KDTMBù Gia Mập, ngày 02 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 27/2021/TLST-DSST ngày 22 tháng 4 năm 2021

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng NN (viết tắt là Ngân hàng A)

Địa chỉ: Số 2, LH, Phường TC, Quận BĐ, Hà Nội

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Văn V – Phó giám đốc Ngân hàng NN chi nhánh huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước

Địa chỉ: Thôn TL, xã PN, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước

* Bị đơn: Ông Điểu U, sinh năm 1964

Địa chỉ: Thôn KK, xã PN, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Bà Thị Kh, sinh năm 1971

Địa chỉ: Thôn KK, xã PN, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ: Các bên thống nhất ông Điểu U, bà Thị Kh còn nợ ngân hàng A số tiền gốc 180.000.000đ (Một trăm tám mươi triệu đồng) và số tiền lãi tính đến ngày 24/5/2021 là:

+ Lãi trong hạn: 13.377.000đ

+ Lãi quá hạn: 24.357.699đ

2.2. Về thời gian trả nợ:

+ Vào ngày 05/7/2021 ông Điểu U, bà Thị Kh có nghĩa vụ liên đới trả nợ cho ngân hàng A số tiền gốc 180.000.000đ (Một trăm tám mươi triệu đồng) và số tiền lãi là 37.734.699đ (Ba mươi bảy triệu bảy trăm ba mươi bốn nghìn sáu trăm chín mươi chín đồng)

Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận theo hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Trong trường hợp ông Điểu U, bà Thị Kh không trả được nợ cho ngân hàng A thì ngân hàng có quyền yêu cầu Chi cụ thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập xử lý tài sản đảm bảo gồm:

- Diện tích đất 1861m2, đất tọa lạc tại thôn KK, xã PN, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước; được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH00097/ĐL; thửa đất số 00, tờ bản đồ số 00; do UBND huyện Bù Gia Mập cấp cho ông Điểu U, bà Thị Kh ngày 28/6/2013.

2.3. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 3.000.000đ (Ba triệu đồng) hai bên thống nhất thỏa thuận là ông Điểu U, bà Thị Kh phải chịu. Do ngân hàng A đã tạm ứng số tiền này nên ông Điểu U, bà Thị Kh có nghĩa vụ trả số tiền này cho ngân hàng A.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm là 5.443.000đ (Nam triệu bốn trăm bốn mươi ba nghìn đồng) hai bên thống nhất thỏa thuận ông Điểu U, bà Thị Kh có nghĩa vụ nộp

Trả lại cho Ngân hàng A số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 5.786.000đ (Năm triệu bảy trăm tám mươi sáu nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0007695 ngày 19/4/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ