- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Phương P và anh Trần Đăng K"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO THẮNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÀO CAI Số: 21/2021/QĐST-HNGĐ | Bảo Thắng, ngày 25 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO THẮNG, TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 18/2021/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Nguyễn Phương T - sinh năm 1999
Đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn H, xã X, huyện B, tỉnh Lào Cai
Tạm trú: Thôn T, xã H, huyện T, tỉnh Quảng Ninh
Và anh Trần Đăng K - sinh năm 2000
Địa chỉ: Thôn H, xã X, huyện B, tỉnh Lào Cai
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Phương T và anh Trần Đăng K tự nguyện về chung sống với nhau như vợ chồng từ tháng 5/2019, đến ngày 07/7/2020 anh chị đi đăng ký kết hôn tại UBND xã X, huyện B, tỉnh Lào Cai. Sau kết hôn anh chị chung sống hòa thuận hạnh phúc được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, thường xuyên cãi nhau. Mâu thuẫn của anh chị đã được gia đình hai bên tham gia khuyên bảo hòa giải nhiều lần, nhưng anh chị vẫn không khắc phục được mâu thuẫn mà mâu thuẫn ngày càng trầm trọng hơn. Do không khắc phục được mâu thuẫn nên anh chị đã tự sống ly thân từ tháng 11/2020 và không còn quan tâm thăm hỏi đến nhau. Nay mâu thuẫn của anh chị đã thực sự trầm trọng, nên anh chị đều nhất trí thuận tình ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị theo quy định của pháp luật.
Xét thấy sự thỏa thuận giữa hai anh chị là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, nên cần chấp nhận là phù hợp với Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình.
1
. Về con chung: Trong thời gian chung sống chị Nguyễn Phương T và anh Trần Đăng K có một người con chung cháu Trần Thảo N, sinh ngày 03/01/2020 cháu khỏe mạnh và phát triển bình thường. Anh chị thống nhất thỏa thuận khi ly hôn để chị Nguyễn Phương T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Trần Thảo Nhi cho đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi, anh Trần Đăng K không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Xét thấy sự thỏa thuận về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung của hai anh chị là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, nên cần chấp nhận là phù hợp với Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình.
. Về lệ phí: Chị Nguyễn Phương T và anh Trần Đăng K thỏa thuận để chị Nguyễn Phương T chịu toàn bộ 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc dân sự.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Phương T và anh Trần Đăng K.
Về con chung: Chị Nguyễn Phương T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Trần Thảo N, sinh ngày 03/01/2020 cho đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi, anh Trần Đăng K không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Sau khi ly hôn anh Trần Đăng K có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
2. Về lệ phí: Chị Nguyễn Phương T chịu toàn bộ 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc dân sự nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0002540 ngày 06/5/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai. Chị Nguyễn Phương T đã nộp đủ tiền lệ phí giải quyết việc dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh LC; - VKSND huyện BT (2); - Đương sự (2); - Chi cục THADS huyện BT; - UBND xã X; - Lưu HS,TQĐ,VP. 2 3 | THẨM PHÁN (đã ký) Phạm Thị Thu Hằng |