vanban.org

Quyết định 21/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thu H và anh Đỗ Mạnh L .

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau : Về hôn nhân: Chị Trần Thị Thu H và anh Đỗ Mạnh L thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thu H và anh Đỗ Mạnh L .
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BỈM SƠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH THANH HÓA
Số: 21/2021/QĐST- HNGĐ
Bỉm Sơn, ngày 05 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 15/2021/TLST- HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2021 giữa:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thu H - sinh năm 1992

Đi ̣a chi: Tổ 1, khu phố X , phườ ng B , thị xã B , T

̉

Bị đơn: Anh Đỗ Ma ̣nh L - sinh năm 1991

Địa chỉ: SN X ngõ Y đườ ng T , khu phố M , phườ ngB , thị xã B , tỉnh T

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 3 Điều 144, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội 14 và tiểu mục 1.1 mục 1 phần II Danh mục án phí ban hành kèm theo;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 3 năm 2021;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thu H và anh Đỗ Mạnh L .

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau :

- Về hôn nhân: Chị Trần Thị Thu H và anh Đỗ Mạnh L thuận tình ly hôn.

- Về phần con chung : Vợ chồng có 1 con chung là Đỗ Minh T (nam), sinh 06/9/2018. Hai bên thống nhất giao cháu Tri cho chi ̣ Trần Thi ̣ Thu H trực tiếp nuôi

́

dưỡng. Chị H không yêu cầu anh Đỗ Ma ̣nh L cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, anh L được quyền đi la ̣i thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

Nếu anh L lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của chịH thì người trực tiếp nuôi con là chị H có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của anh L theo quy định tại khoản 3 Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình.

Vì quyền lợi của con cái, khi cần thiết, các bên được quyền làm đơn thay đổi nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về phần tài sản: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm, chị Trần Thi ̣ Thu H và anh Đỗ Mạnh L mỗi người phải nộp 75.000đ( bảy mươi lăm nghìn đồng). Hai bên thống nhất chuyển số tiền 300.000đ( ba trăm nghìn đồng) chị H đã nộp tạm ứng án phí sang phần án phí ly hôn sơ thẩm mà chị H và anh L phải nộp theo quy định của pháp luật. Như vậy, các đương sự đã thi hành xong khoản án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại số tiền còn la ̣i150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) cho chị Trần Thi ̣ Thu H , theo biên lai số: AA/2019/00080 ngày 19 tháng 02 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã B .

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

̉

Cỡ chữ