vanban.org

Quyết định 21/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

Về hôn nhân: Chị Vũ Thị Y và anh Tào Văn T thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Y và anh T có 01 con chung là Tào Bảo A, sinh ngày 26/5/2016. Anh chị thống nhất: Chị Y trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Bảo A đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi), anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Y. An… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quyết định công nhận đối thoại"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG XƯƠNG
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2021/QĐST-HNGĐQuảng Xương, ngày 23 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG, TỈNH THANH HÓA

Sau khi nghiên cứu hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án thụ lý số 21 ngày 07/6/2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” của những người yêu cầu:

1. Chị Vũ Thị Y, sinh năm 1996

Nơi cư trú: Thôn T, xã Đ, huyện M, tỉnh B

2. Anh Tào Văn T, sinh năm 1987

Nơi cư trú: Thôn T, xã P, huyện X, tỉnh H

Căn cứ Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07/6/2021;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

NỘI DUNG HÒA GIẢI THÀNH

[1] Về thủ tục tố tụng: Đây là việc dân sự về yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án, thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.

[2] Nội dung yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án:

- Về hôn nhân: Chị Vũ Thị Y và anh Tào Văn T kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu, được hai bên gia đình tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán địa phương và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Yên Đông, huyện Yên Mê, tỉnh Ninh Bình vào ngày 22/11/2015. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc, đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp, thường xuyên cãi nhau, dẫn đến mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 3 năm 2020 đến nay, không còn quan tâm đến nhau nữa. Nay anh chị xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh chị thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Y và anh T có 01 con chung là cháu Tào Bảo A, sinh ngày 26/5/2016. Anh chị thống nhất: Giao cháu Bảo A cho mẹ cháu là chị Vũ Thị Y trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Trường đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi), anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Y.

- Về tài sản và vay nợ: Chị Y và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

Về hôn nhân: Chị Vũ Thị Y và anh Tào Văn T thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Y và anh T có 01 con chung là Tào Bảo A, sinh ngày 26/5/2016. Anh chị thống nhất: Chị Y trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Bảo A đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi), anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Y. Anh T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Về tài sản và vay nợ: Chị Y và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về chi phí hòa giải tại Tòa án: Chị Y và anh T không phải chịu.

3. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.

4. Những người yêu cầu có quyền đề nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác mà không thực hiện được quyền đề nghị theo đúng thời hạn thì thời gian đó không tính vào thời hạn đề nghị. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ