- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa nguyên đơn chị Phạm Thị N và bị đơn anh Nguyễn Anh Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị N và anh Nguyễn Anh Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2021/QĐST-HNGĐ | Quảng Trạch, ngày 30 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 17/2021/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 3 năm 2021, giữa: Nguyên đơn chị Phạm Thị N, sinh năm 1988; nơi cư trú: thôn Đ, xã C, huyện Q, tỉnh Quảng Bình và bị đơn anh Nguyễn Anh Đ, sinh năm 1986; nơi cư trú: thôn Đ, xã C, huyện Q, tỉnh Quảng Bình;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị N và anh Nguyễn Anh Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung:
Chị Phạm Thị N và anh Nguyễn Anh Đ thống nhất, quá trình chung sống vợ chồng có ba người con chung là Nguyễn Phạm Anh N, sinh ngày 12/02/2008; Nguyễn Phạm Bảo C, sinh ngày 01/11/2017 và Nguyễn Phạm Bảo A, sinh ngày 26/11/2019.
Sau khi ly hôn Phạm Thị N và anh Nguyễn Anh Đ thống nhất giao cho chị Phạm Thị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng các con chung: Nguyễn Phạm Anh N; Nguyễn Phạm Bảo C và Nguyễn Phạm Bảo A. Anh Nguyễn Anh Đ tự nguyện đóng góp tiền nuôi con chung cùng chị N mỗi tháng là 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng), đến khi các con chung lần lượt đủ 18 tuổi.
Bên không trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Chị N và anh Đ thống nhất vợ chồng tự thỏa thuận phân chia không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Phạm Thị N chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn và nộp thay anh Nguyễn Anh Đ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con để nộp vào ngân sách nhà nước nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà chị Phạm Thị N đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q, tỉnh Quảng Bình theo biên lai số 0007473 ngày 25/02/2021.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Bình; - VKSND huyện Q; - THADS huyện Q; - UBND xã C; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Anh Tuấn |