vanban.org

Quyết định 21/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị H và anh Lò Văn D.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Hà Thị H và anh Lò Văn D thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HOA - DUONG"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị H và anh Lò Văn D.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUAN SƠN
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2021/QĐST - HNGĐQuan Sơn, ngày 13 tháng 05 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 22/2021/TLST - HNGĐ ngày 19 tháng 4 năm 2021 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Hà Thị H, sinh năm 1980, Nơi ĐKHKTT: xã SH, huyện Q S, tỉnh Thanh Hóa. Nơi ở hiện nay: Bản L, xã SH, huyện QS, tỉnh Thanh Hóa;

- Bị đơn: Anh Lò Văn D, sinh năm 1965, Nơi ĐKHKTT: xã SH,, huyện QS, tỉnh Thanh Hóa. Nơi ở hiện nay: Bản L, xã SH, huyện QS, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213- Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 - Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 3, 4 Điều 147- Bộ luật TTDS; Điều 6; khoản 7 Điều 26; điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 05 năm 2021;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05/05/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị H và anh Lò Văn D.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Hà Thị H và anh Lò Văn D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Hà Thị H và anh Lò Văn D có 01 con chung là Lò Chung B-sinh ngày 22/02/2010. Hiện nay cháu B đang ở với mẹ. Sau khi ly hôn vợ chồng thỏa thuận, thống nhất giao cháu Lò Chung B cho chị Hà Thị H trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và không yêu cầu anh Lò Văn D phải cấp dưỡng nuôi con chung;

Anh Lò Văn Dcó quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không được ai cản trở.

- Về tài sản: Chị Hà Thị H và anh Lò Văn D không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Hà Thị H và anh Lò Văn D thỏa thuận chị Hà Thị H chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị H đã nộp theo biên lai thu tiền tạm tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2019/0002881 ngày 19/4/2021 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện QS. Như vậy chị Hà Thị H được nhận lại số tiền 150.000 đồng.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ