vanban.org

Quyết định 21/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Mỹ Y và ông Trần Văn Đ.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Bà Trần Thị Mỹ Y và ông Trần Văn Đ thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Mỹ Y - Trần Văn Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Mỹ Y và ông Trần Văn Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG PHÚ
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2021/QĐST – HNGĐLong Phú, ngày 02 tháng 02 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 129/2019/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2019, giữa:

1/ NguY đơn: Bà Trần Thị Mỹ Y, sinh năm 1980.

Địa chỉ: 154 Ấp N, thị trấn Đ, huyện L, tỉnh Sóc Trăng.

2/ Bị đơn: Ông Trần Văn Đ, sinh năm 1976.

Địa chỉ: 154 Ấp N, thị trấn Đ, huyện L, tỉnh Sóc Trăng.

3/ Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

3.1/ Bà Lê Thị Thanh T; sinh năm: 1981; Địa chỉ: 448 Ấp N, thị trấn Đ, huyện L, tỉnh Sóc Trăng.

3.2/ Bà Hồ Thị Ngọc D; sinh năm: 1951; Địa chỉ: 199 Ấp N, thị trấn Đ, huyện L, tỉnh Sóc Trăng.

3.3/ Bà Huỳnh Ngọc H; sinh năm: 1963; Địa chỉ: 161 Ấp N, thị trấn Đ, huyện L, tỉnh Sóc Trăng.

3.4/ Bà Nguyễn Thị Kim T; sinh năm: 1960; Địa chỉ: 727 Ấp N, thị trấn Đ, huyện L, tỉnh Sóc Trăng.

3.5/ Bà Mạch Thị H; sinh năm: 1982; Địa chỉ: 162 Ấp N, thị trấn Đ, huyện L, tỉnh Sóc Trăng.

3.6/ Bà Nguyễn Thị Hồng V; sinh năm: 1964; Địa chỉ: 745 Ấp N, thị trấn Đ, huyện L, tỉnh Sóc Trăng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, của Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự đã được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Mỹ Y và ông Trần Văn Đ.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Bà Trần Thị Mỹ Y và ông Trần Văn Đ thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Trần Thị Mỹ Y và ông Trần Văn Đ thống nhất xác định có hai người con chung là cháu Trần Tấn Đ, sinh ngày 14/01/2000; cháu Trần Thị Mỹ A sinh ngày 29/8/2007 (hiện cháu Đ đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết). Bà Y và ông Đ thống nhất giao cháu Trần Thị Mỹ A cho bà Y tiếp tục nuôi dưỡng đến khi thành niên.

- Về cấp dưỡng: Ông Đ đồng ý cấp dưỡng nuôi cháu Trần Thị Mỹ A mỗi tháng 800.000 đồng cho đến khi cháu A thành niên. Thời gian cấp dưỡng vào ngày 02 mỗi tháng; thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ ngày 02/02/2021; địa điểm cấp dưỡng: Chi cục thi hành dân sự huyện L, tỉnh Sóc Trăng. Dành quyền nghĩa vụ, thăm nom chăm sóc con chung cho ông Đ mà không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung: Bà Trần Thị Mỹ Y và ông Trần Văn Đ thống nhất xác định có tạo lập được, nhưng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Trần Thị Mỹ Y và ông Trần Văn Đ thống nhất xác định có nợ bà Lê Thị Thanh T số tiền 10.500.000 đồng (mười triệu, năm trăm ngàn đồng); nợ bà Hồ Thị Ngọc D số tiền 4.000.000 đồng (bốn triệu đồng); bà Huỳnh Ngọc H số tiền 18.700.000 đồng (mười tám triệu, bảy trăm ngàn đồng); bà Nguyễn Thị Kim T số tiền 120.000.000 đồng (một trăm hai mươi triệu đồng); bà Mạch Thị H số tiền 8.000.000 đồng (tám triệu đồng); bà Nguyễn Thị Hồng V số tiền 3.000.000 đồng (ba triệu đồng). Bà Trần Thị Mỹ Y, ông Trần Văn Đ, bà Lê Thị Thanh T, bà Hồ Thị Ngọc D, bà Huỳnh Ngọc H, bà Nguyễn Thị Kim T1, bà Mạch Thị H, bà Nguyễn Thị Hồng V thống nhất xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Trần Thị Mỹ Y thống nhất chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) (án phí hôn nhân và gia đình). Số tiền này được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà Y đã nộp là 5.600.000 đồng (năm triệu, sáu trăm ngàn đồng) theo hai biên lai thu số 0008358 ngày 13/5/2019; biên lai thu số 0002486 ngày 10/02/2020 và biên lai thu số 0008053 ngày 18/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng. Như vậy bà Y còn được nhận lại 5.450.000 đồng (năm triệu, bốn trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng. Ông Trần Văn Đ, bà Lê Thị Thanh T, bà Hồ Thị Ngọc D, bà Huỳnh Ngọc H, bà Nguyễn Thị Kim T1, bà Mạch Thị H, bà Nguyễn Thị Hồng V không phải chịu án phí.

- Về án phí cấp dưỡng: Ông Trần Văn Đ phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng).

- Về chi phí tố tụng: Bà Trần Thị Mỹ Y thống nhất chịu 1.650.000 đồng (một triệu, sáu trăm năm mươi ngàn đồng) chi phí thẩm định, định giá tài sản. Số tiền này bà Y đã nộp xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ