vanban.org

Quyết định 21/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Trọng N và bà Nguyễn Thị Nn thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Huỳnh Trọng N và bà Nguyễn Thị N không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Trọng N - Nguyễn Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 32 Luật Hòa giải
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOÀ VANG
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số : 21/2021/QĐST-HNGĐHòa Vang, ngày 18 tháng 03 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG - THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 32, 33, 34, 35 và 36 Luật Hòa giải đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án thụ lý số 20A/2021/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 03 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” của người yêu cầu:

Ông Huỳnh Trọng N, sinh năm 1984; địa chỉ: Ấp H, xã L, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau và bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1984; địa chỉ: Thôn P, xã H, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Trọng N và bà Nguyễn Thị N đăng ký kết hôn tại UBND xã H, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng theo Giấy chứng nhận kết hôn số 07/2020 ngày 18.02.2020. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống và thường xuyên cãi vã nhau. Tại phiên hòa giải ngày 04.3.2021, ông N và bà N đều xác định mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, không thể khắc phục được nên ông Huỳnh Trọng N và bà Nguyễn Thị N thống nhất thuận tình ly hôn.

2. Về con chung: Ông Huỳnh Trọng N và bà Nguyễn Thị N không có con chung.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Ông Huỳnh Trọng N và bà Nguyễn Thị N không có.

4. Lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự 300 000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) ông Huỳnh Trọng N và bà Nguyễn Thị N tự nguyện chịu.

5. Việc thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận tự nguyện ly hôn lập ngày 04.03.2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Do đó, căn cứ Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án, Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành về thỏa thuận thuận tình ly hôn của ông Huỳnh Trọng N và bà Nguyễn Thị N.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Trọng N và bà Nguyễn Thị Nn thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Huỳnh Trọng N và bà Nguyễn Thị N không có.

- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Huỳnh Trọng N và bà Nguyễn Thị N không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự 300 000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) ông Huỳnh Trọng N và bà Nguyễn Thị N tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu số 0008134 ngày 04.03.2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng. Ông N và bà N đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.

3. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Viện Kiểm sát nhân dân huyện Hòa Vang có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ