- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Đoàn Diệu Th và bị đơn anh Vi Đức T.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA AN TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2021/QĐST-HNGĐ | Hòa An, ngày 06 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 29/2021/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Chị Đoàn Diệu Th; Sinh năm: 1989; Địa chỉ: Công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu Trung Sơn, Hưng Yên.
Bị đơn: Anh Vi Đức T; Sinh năm: 1982. Địa chỉ: Phố Gi, thị trấn Nước H, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 117, 118 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự, khoản 7 Điều 26, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28/4/2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Đoàn Diệu Th và bị đơn anh Vi Đức T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về hôn nhân: Chị Đoàn Diệu Th và anh Vi Đức T thuận tình ly hôn. Về con chung: Thỏa thuận giao con họ tên Vi Thị Thanh Th; Sinh ngày 18/3/2008 và con Vi Thị Thu H; Sinh ngày 13/7/2016 cho anh Vi Đức T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các con chung đủ tuổi trưởng thành (18 tuổi).
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con cha, mẹ có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con khi xét thấy cần thiết. Về cấp dƣỡng: Chị Th, anh T thỏa thuận, chị Th thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con với mức 1.000.000 đồng /tháng/01 con, tổng cộng chị Th sẽ cấp dưỡng cho 02 con là 2.000.000 đồng/tháng, phương thức cấp dưỡng theo tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 05/2021 cho đến khi mỗi con chung đủ tuổi trưởng thành (18 tuổi). Về Tài sản chung: Chị Th, anh T thừa nhận có tài sản chung nhưng hai vợ chồng tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về cho vay, nợ chung: Không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Th, anh T mỗi người phải chịu 75.000đ tiền án phí cho việc hòa giải thành, chị Th phải chịu 150.000đ tiền án phí cấp dưỡng. Chị Th tự nguyện nộp án phí dân sự sơ thẩm bao gồm cả phần anh T, tổng cộng số tiền chị Th phải nộp là 300.000đ. Chị Th được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng theo Biên lai số AA/2018/0001542 ngày 12/4/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hòa An.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án tỉnh; - Chi cục thi hành án DS huyện HA; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ĐÃ KÝ HOÀNG KIM CHI |