vanban.org

Quyết định 21/2021/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND TX. Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 20/04/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 88/2020/TLST-DS ngày 09/7/2020 về việc: “Tranh chấp quyền sử dụng đất”, giữa các đương sự: Nguyên đơn: Bà Trần Ngọc A, sinh năm 1958; Nơi cư trú: Tổ 5, ấp H 2, xã T, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long.

Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1942; Nơi cư trú: Tổ 5, ấp H 2, xã T, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1975; Nơi cư trú: Tổ 5, ấp H 2, xã T, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Trần Ngọc A - Nguyễn Thị U, Nguyễn Văn B"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 88/2020/TLST-DS ngày 09/7/2020 về việc: “Tranh chấp quyền sử dụng đất”, giữa các đương sự: Nguyên đơn: Bà Trần Ngọc A, sinh năm 1958; Nơi cư trú: Tổ 5, ấp H 2, xã T, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long.
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BÌNH MINH
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2021/QĐST-DSBình Minh, ngày 20 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Ngày 20/4/2021, nguyên đơn Trần Ngọc A có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự; Bị đơn Nguyễn Thị U, Nguyễn Văn B không có yêu cầu phản tố.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 88/2020/TLST-DS ngày 09/7/2020 về việc: “Tranh chấp quyền sử dụng đất”, giữa các đương sự: Nguyên đơn: Bà Trần Ngọc A, sinh năm 1958; Nơi cư trú: Tổ 5, ấp H 2, xã T, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long. Bị đơn: 1. Bà Nguyễn Thị U, sinh năm 1948; Nơi cư trú: Tổ 5, ấp H 2, xã T, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long.

2. Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1942; Nơi cư trú: Tổ 5, ấp H 2, xã T, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1975; Nơi cư trú: Tổ 5, ấp H 2, xã T, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long.

- Ông Nguyễn Văn T1, sinh năm 1976; Nơi cư trú: Tổ 5, ấp H 2, xã T, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long.

- Bà Nguyễn Thị X, sinh năm 1980; Nơi cư trú: Tổ 5, ấp H 2, xã T, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long.

- Bà Nguyễn Thị Mỹ N, sinh năm 1983; Nơi cư trú: Tổ 5, ấp H 2, xã T, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long.

- Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1952; Nơi cư trú: Tổ 5, ấp H 2, xã T, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long.

- Bà Nguyễn Thị Mộng T2, sinh năm 1979; Nơi cư trú: Tổ 5, ấp H 2, xã T, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long.

- Ông Nguyễn Bảo T3, sinh năm 1989; Nơi cư trú: Tổ 5, ấp H 2, xã T, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long.

- Bà Nguyễn Thị Mộng T4, sinh năm 1988; Nơi cư trú: Tổ 5, ấp H 2, xã T, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: 2.1. Các đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật. 2.2. Do bà Trần Ngọc A là người cao tuổi, được miễn nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, do đó không phải hoàn trả tiền tạm ứng án phí sơ thẩm cho bà Trần Ngọc A. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ